Góc kỹ thuật

PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA TEST LỌC CAMFIL THEO TIÊU CHUẨN EN1822

1. Phát triển mới nhất trong bộ lọc HEPA/ ULPA tại chỗ kiểm tra rò rỉ: – Kiểm soát lọc EN1822 và ISO – EN 14644-3, “rãnh xả gió” được đưa ra, – Bộ khuếch tán đầu cuối được cải thiện để ngăn chặn rò rỉ và tạo điều kiện điều khiển bộ lọc thiết bị

XEM BÀI VIẾT CHI TIẾT

PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA TEST LỌC CAMFIL THEO TIÊU CHUẨN EN1822

1. Phát triển mới nhất trong bộ lọc HEPA/ ULPA tại chỗ kiểm tra rò rỉ:

– Kiểm soát lọc EN1822 và ISO – EN 14644-3, “rãnh xả gió” được đưa ra,

– Bộ khuếch tán đầu cuối được cải thiện để ngăn chặn rò rỉ và tạo điều kiện điều khiển bộ lọc thiết bị đầu cuối (PHARMASEAL),

– Lọc HEPA nhiệt độ cao được cải tiến để tránh rò rỉ do sự mở rộng.

Hình 1 Hình minh họa kích thước hạt bụi xâm nhập hầu hết

* Chú thích một số từ ngữ có ở hình 1:

+ MPPS (Most Penetrating Particle Size): Kích thước hạt bụi xâm nhập hầu hết,

+ Filter Efficiency (%): Hiệu suất lọc (%),

+ Total Efficiency: Hiệu suất tổng,

+ 4 effects combined: 4 tác động tổng hợp,

+ Particle diameter: Đường kính hạt bụi,

+ Sifting +inertia: Chọn lọc + quán tính,

+ Interception: Sự ngăn chặn,

+ Diffusion: Sự khuếch tán,

+ Minimum Eff: Hiệu suất tối thiểu,

+ Particle > MPPS . . . is stopped more efficiently: Hạt bụi > MPPS… dừng lại một cách hiệu quả hơn,

+ Particle < MPPS . . . ALSO ! ! ! : Hạt < MPP. . . CŨNG !!!

2. Đo lường hiệu suất lọc tùy thuộc vào thách thức kiểm tra kích thước hạt bụi của máy phun bụi khí:

Hình 2 Hình minh họa các kích cỡ hạt bụi

3. Phân loại EN1822:

Hình 3 Hình minh họa phân loại bộ lọc và test rò rỉ

* Chú thích một số từ ngữ có ở hình 3:

+ EN1822 Classification: Phân loại EN1822,

+ Class: Lớp lọc,

+ Filter type: Loại lọc,

+ Efficiency MPPS: Hiệu suất theo MPPS,

+ Efficiency MPPS local: Hiệu suất cục bộ theo MPPS,

+ Leak rate MPPS local: Hệ số rò rỉ cục bộ theo MPPS ,

+ MPPS based (0.1- 0.2µm): MPP dựa (0.1- 0.2μm),

+ Tấm lọc HEPA/ ULPA được quét tự động và đáng tin cậy trên bàn thí nghiệm, từ nhà máy sản xuất,

+ Leak level linked to filter class: Mức độ rò rỉ liên quan đến lọc lớp,

+ Probe: Đầu dò.

4. ISO-EN 14644-3:

– “B.6 lắp đặt hệ thống lọc kiểm tra rò rỉ:

+ Xác nhận hệ thống lọc được cài đặt đúng cách và rò rỉ đã không được phát triển trong thời gian sử dụng,

+ Trường hợp không có rò rỉ,

+ Giới thiệu một thách thức phun bụi khói đầu dòng của các bộ lọc và quét ngay lập tức ở phía sau của lọc và khung hỗ trợ,

+ Kiểm tra rò rỉ hoàn tất lắp đặt lọc: vật liệu lọc, khung, làm kín và hệ thống lưới bảo vệ”.

=> Các hệ thống lọc kiểm tra rò rỉ được lắp đặt không nên nhầm lẫn với test hiệu suất của từng bộ lọc riêng lẻ tại nơi sản xuất.

– Phần của tiêu chuẩn ISO-EN 14644-3 được chuyển thể từ IEST-RP-CC034

Hình 4 Hình minh họa

– Thủ tục B.6.2 cho lắp đặt hệ thống lọc quét kiểm tra rò rỉ với một quang kế máy phun bụi khói.

+ Thách thức tính năng phun bụi khó

. Kích thước: 0,5 μm đến 0,7 μm (độ lệch chuẩn hình học lên đến 1,7)

. Nồng độ: 10 mg/ m3 và 100 mg/ m3 ; đề nghị> 20mgm3 và <80 mg / m3

– B.6.2.7 tiêu chí chấp nhận:

+ Định rò rỉ = đọc lớn hơn 10-4 (0,01%) ở đầu dòng thách thức nồng độ phun bụi khói,

+ Tiêu chí chấp nhận thay thế có thể được thoả thuận giữa khách hàng và nhà cung cấp.


Hình 5 Hình minh họa

5. Bộ lọc hệ thống kiểm tra rò rỉ được cài đặt … Trong cuộc sống thực:
– Trong một số trường hợp, LỌC TỐT theo EN1822 thất bại trong tình huống <0.01% bài kiểm tra rò rỉ!

– Nó là vấn đề được gọi là: “Khí xuyên qua (Bleed Through)”

– Có thể là do:

+ Lỗi điều hành: hiệu ứng cảm ứng, ô nhiễm, mẫu xấu 100% …

+ Vận tốc lưu lượng,

+ Kích cỡ bình phun bụi khí.


Hình 6 Hình minh họa

6. Lọc “Bleed Through – khí xuyên qua” quá vận tốc:
– Tiêu chuẩn lọc tấm HEPA/ ULPA có vận tốc danh nghĩa trước = 0,45m/s,

– Vận tốc được sử dụng > 0,45m/s … 0,9 đến 1 m/s => giảm hiệu quả,

– Ví dụ:


Hình 7 Bảng tính so sánh kết quả giữa 2 vận tốc khác nhau

 

Nhận xét và bàn luận:

+ Từ hình 7, ta thấy: với vận tốc tiêu chuẩn 0,45m/s thì tổn thất áp suất (141 Pa) nhỏ hơn so với tổn thất áp suất (236 Pa) ở vận tốc 0,747m/s. Đồng thời hiệu suất lọc (99,9971%) theo MPPS ở vận tốc tiêu chuẩn 0,45m/s sẽ cao hơn hiệu suất lọc (99,988%) ở vận tốc 0,747m/; ở cùng một kích thước lọc (610*610*66 mm).

7. Để tránh “Bleed Through – khí xuyên qua” do quá vận tốc:

– Xác định “lưu lượng cao” của lọc tấm HEPA/ ULPA đó là EN1822 kiểm tra ở lưu lượng cao,

– Ví dụ:

+ Tiêu chuẩn: 610×610 mm MD = 600m3/h,

+ Lưu lượng không khí cao ở loạt MD hay MG = 2000 m3/h.


Hình 8 Hình minh họa

8. Kích thước thực tế của bụi khói dùng trong trường hợp kiểm soát rò rỉ là bao nhiêu?

– Quang kế không thể đo kích thước hạt bụi:


Hình 9 Hình minh họa

9. Phân tích của máy phát sinh bụi khói đang sử dụng:

– Phòng thí nghiệm của Camfil Farr đã thực hiện các phép đo bụi khói, sản xuất bởi 2 máy phun bụi khói nhiệt đang được sử dụng với 3 loại dầu.

Hình 10 Đồ thị so sánh khi sử dụng 3 loại dầu khác nhau

Kết luận:

– Đường kính trung bình gần 0.25μm, thay vì 0,5-0,7 µm.

10. “Bleed Through – khí xuyên qua” do kích thước bụi khói:

Hình 11 Đồ thị thể hiện mối tương quan giữa kích thước hạt bụi và tỉ lệ rò rỉ

– Từ đồ thị chúng ta thấy, kích thước hạt bụi quá nhỏ thì hầu như chúng ta không thể xác định được mức độ rò rỉ của lọc.

Phần kết luận:

– Tình trạng:

+ Tại hiện trường phần lớn thời gian mạnh hơn ISO-EN 14644-3 yêu cầu: Điều này là do việc sử dụng các máy phát nhiệt tạo ra bụi khói giữa 0.2 – 0.3μm (gần MPPS) thay vì 0,5 – 0,7 μm,

+ Do đó làm tiêu chí chấp nhận là 0,01%, trong vấn đề chỗ có thể xảy ra với:

H13: tỷ lệ rò rỉ <0,25% @ MPPS theo EN1822,

H14: tỷ lệ rò rỉ <0,025% @ MPPS theo EN1822.

– Để tránh vấn đề này:

+ Camfil Farr bảo đảm H14 MEGALAM tỷ lệ rò rỉ <0.01% @ MPPS thay vì tiêu chuẩn 0,025%

+ Xác định các bộ lọc U15 (tỷ lệ rò rỉ chuẩn <0.0025% << 0.01%)

11. Pharmaseal:

– Một giải pháp sáng tạo cho trần của lọc đầu cuối HEPA/ ULPA. Đối với ngành công nghiệp dược phẩm và công nghệ sinh học cơ sở.

– Thiết kế: chính sách không có (ZERO) rò rỉ,

– Kiểm soát hoàn toàn được trang bị bộ lọc,

– Khả năng cách ly riêng lẻ.

Hình 12 Hình minh họa

– Một giải pháp mà đã chứng tỏ bản thân,

– Ví dụ về các dự án gần đây:

11.1 Chính sách không có (ZERO) rò rỉ: Thiết kế

– An toàn hơn:

Hình 13 Hình minh họa

* Chú thích một số từ ngữ có ở hình 13:

+ “Fixed” interface => fully continuous welded, inlet collar, hood: Mặt phân chia cố định => Hàn hoàn toàn liên tục, mặt bích đầu vào, vành,

+ “Mobile” interfaces => gel seal, filter, bubble tight damper: Mặt phân chia di động => gel làm kín, lọc, van thông gió kín.

11.2 Chính sách không có (ZERO) rò rỉ: kiểm soát bởi Nhà máy

Hình 14 Hình minh họa

* Chú thích một số từ ngữ có ở hình 14:

+ “Zero leak” proof by facts: each PHARMASEAL is leak tested under pressure at 750Pa: Không rò rỉ được chứng minh bởi một số dữ liệu: Mỗi PHARMASEAL được kiểm tra rò rỉ dưới áp suất 750 Pa,

+ Unique Serial Numbers are assigned to each hood after leak testing and provide traceability: Số Serial duy nhất được giao cho từng vành sau khi kiểm tra rò rỉ và cung cấp truy xuất nguồn gốc.

11.3 Trang bị đầy đủ cho thí nghiệm đạt tiêu chuẩn GMP (test Emery, tổn thất áp suất, lưu lượng khí, vận tốc):

Hình 15 Hình minh họa

* Chú thích một số vị trí ở hình 15:

+ Vị trí số 1: Cổng kiểm soát truy cập ngay lập tức

=> Lưới tản nhiệt có bản lề,

=> Cố định ¼ rẽ móc cài.

+ Vị trí số 2: Tất cả mọi thứ được quản lý từ phía phòng

=> Bảng điều khiển chuyên dụng,

=> Cổng kiểm tra,

=> Kẹp giữ lọc,

=> Điều chỉnh van điều tiết.

11.4 Được trang bị đầy đủ cho các điều khiển lọc GMP:

– Tất cả tập trung vào một thiết bị làm việc:

Sự phun + điều khiển từ phía phòng => Chỉ có 1 người duy nhất có thể kiểm tra bộ lọc

– Kết nối nhanh chóng và kín:

=> Thép không gỉ cổng nhanh chóng ngắt kết nối (1) (2)

– Thử nghiệm Emery thực sự thực hiện đúng các quy tắc:

+ Vòng phân tán bụi khí thử nghiệm,

– Không Emery trên ống dẫn HVAC => An toàn cháy nổ.

Hình 16 Hình minh họa

11.5 Lắp đặt, thay thế lọc dễ dàng và an toàn:

Hình 17 Hình minh họa

* Chú thích một số thứ tự có ở hình 17:

+ Số thứ tự 1: Không có nỗ lực kẹp cũng không phức tạp = > Duy trì vị trí cũ xoay bản,

+ Số thứ tự số 2: Ngay lập tức hoàn hảo vị trí lọc => Hướng dẫn lọc theo tiêu chuẩn,

+ Số thứ tự số 3: Không rò rỉ cũng không có rủi ro by-pass => Đệm kín bằng gel/ tựa sắc công nghệ làm kín.

11.6 Khả năng cách ly riêng lẻ van điều tiết kín:

– Điều chỉnh chính xác và có thể nhìn thấy từ phía phòng,

– Máy có khả năng cân bằng,

– Kín cách ly riêng lẻ.

Hình 18 Hình minh họa

* Chú thích một số từ ngữ có ở hình 18:

+ Knife edge: Tựa sắc,

+ Gel: Gel làm kín,

+ Damper position indicator: Chỉ báo vị trí van điều tiết,

+ Camfil Farr “bubble tight” damper: Camfil Farr “bong bóng kín” van điều tiết.

– Ưu điểm:

+ Bảo trì bộ lọc khuếch tán bị cô lập => không có không khí không lọc được cung cấp vào phòng trong bộ lọc

+ Bảo trì:

=> Không ô nhiễm,

=> Không cần thủ tục khử nhiễm phòng nặng.

+ Có thể được thực hiện mà không cần dừng HVAC,

+ Lọc khử trùng cục bộ => với vỏ che khử nhiễm,

+ Khử trùng phòng.

=> Giảm thời gian dừng máy và chi phí.

11.7 Thiết kế Bio-Pharma GMP:

a. Tổng quan:

– Ngay lập tức truy cập vào các bộ lọc và tất cả các điều khiển từ phía phòng => bản lề lưới thông gió

b. Lắp đặt lọc và thay thế:

– Không có nỗ lực kẹp cũng không phức tạp = > Duy trì vị trí cũ xoay bản,

– Vị trí lọc hoàn hảo ngay lập tức => hướng dẫn lọc như Tiêu chuẩn,

– Không rò rỉ cũng không có rủi ro by-pass => Đệm kín bằng gel/ tựa sắc công nghệ làm kín.

c. Điều khiển lọc GMP:

– Tất cả tập trung vào một thiết bị làm việc => bảng điều khiển phía tích hợp,

– Kết nối nhanh chóng và kín => thép không gỉ cổng ngắt kết nối nhanh chóng,

– Thử nghiệm Emery thực sự thực hiện đúng các quy tắc => vòng phân tán bụi khói.

d. Điều khiển dòng không khí riêng lẻ:

– Điều chỉnh chính xác và có thể nhìn thấy từ phía phòng => chỉ báo vị trí van điều tiết,

– Máy có khả năng cân bằng => máy cắt van điều tiết,

– Cách ly modun kín và cân bằng => Camfil Farr “bong bóng kín” van điều tiết.

e. Bằng chứng QA:

– Mục đầy đủ bao gồm truy xuất nguồn gốc => số serial duy nhất, kiểm tra rò rỉ riêng lẻ

12. Lọc nhiệt độ cao:

Nhu cầu của người dùng cuối:

12.1 Nhiệt độ cao: có nghĩa là gì?

Hình 19 Hình minh họa

* Chú thích một số từ ngữ có ở hình 19:

+ Granulation dryers: Máy sấy hạt,

+ Sterilization & Depyrogenation static ovens: Tiệt trùng & buồng sấy tĩnh Depyrogenation,

+ Sterilization & Depyrogenation tunnels (destroy endotoxins): Tiệt trùng & hầm lò Depyrogenation (phá hủy nội độc tố).

12.2 Các yêu cầu FDA / EUGMP:

– Sản phẩm vô trùng:

+ EU/ GMP: Class A = hoạt động ISO 5 => lọc HEPA,

+ Hướng dẫn FDA: Hướng dẫn cho Công nghiệp sản xuất thuốc vô trùng được sản xuất bởi xử lý khử trùng – Thực hành sản xuất tốt gần đây (tháng 9 năm 2004).

– Class 100 (ISO 5),

– Hiệu suất tổng thể > 99,97% 0.3μm,

– Không có rò rỉ @ 0.01% với quét bề mặt bộ lọc + khung,

– Lọc nhiệt độ cao được quét cho khách hàng BIO-PHARMA.

12.3 Ở đâu trong quá trình của nó:

a. Buồng sấy tĩnh: 250°C

Hình 20 Hình minh họa lắp lọc nhiệt độ cao HEPA ở Buồng sấy tĩnh

b. Hầm sấy: 350°C

Hình 21 Hình minh họa lắp lọc nhiệt độ cao HEPA ở Hầm sấy

* Chú thích một số từ ngữ có ở hình 21:
+ Vials washing: Rửa chai lọ,

+ Vials entry (HEPA Filtered zone): Lối vào của chai lọ: Khu vực lọc HEPA,

+ Vials Heating 350°C (sterilization + depyrogenation): Sưởi (gia nhiệt) chai lọ 350°C (tiệt trùng + depyrogenation),

+ Process: Quá trình,

+ Entry zone: Khu vực lối vào,

+ Hot zone: Khu vực nóng (nhiệt độ cao),

+ Cool zone: Khu vực mát,

+ HT HEPA Filters: Lọc nhiệt độ cao HEPA,

+ Vials Zone @ 350°: Khu vực chai lọ 350°C.

13. Nhiệt độ cao: Yêu cầu bộ lọc HEPA

 

=> Thành phần chống chịu nhiệt độ cao <=> Không xuống cấp,

=> Bộ lọc lắp ghép chống chịu nhiệt độ cao <=> Mở rộng,

=> Không có hạt bụi rơi (thoát khí ra) <=> Chu trình đốt.

13.1 Thành phần bộ lọc:

– 5 thành phần chính:


Hình 22 Hình minh họa

* Chú thích một số từ ngữ có ở hình 22:

+ Frame: Khung,

+ Sealant: Vật liệu bít kín,

+ Gasket: Mối đệm kín,

+ Media: Vật liệu lọc,

+ Separator: Phân cách.

13.2 Nhiệt độ cao: Điều đó có nghĩa là gì cho các bộ lọc?


Bảng 1 Bảng thông số một vài lọc nhiệt độ cao của Camfil

13.3 350-400°C CF Giải pháp hiệu suất: Bảo đảm của Camfil Farr


Hình 23 Hình minh họa

13.4 Lọc HEPA 350°C: vấn đề chính/ không rò rỉ: NO

– Lực xoắn (mở rộng): => Vết nứt giữa vật liệu bít kín và khung => rò rỉ

Hình 24 Hình minh họa

13.5 Mở rộng khác biệt: nứt vật liệu bít kín => rò rỉ khung/ vật liệu bít kín

– Giải pháp giảm nhẹ: “đệm di động” BOSCH (Bausch + Strobel, IMA, …)

Hình 25 Hình minh họa

– Giải pháp phòng ngừa: nhiệt độ cao, cài đặt vững chắc: Khung + vật liệu bít kín + vật liệu lọc

=> TERMIKFIL:

Hình 26 Hình minh họa

* Chú thích một số từ ngữ có ở hình 26:
+ Ceramic frame: Khung gốm,

+ Ceramic sealant: Vật liệu bít kín bằng gốm,

+ Glass fibre media: Vật liệu lọc sợi thủy tinh.

Khi có yêu cầu về thông tin lọc khí Camfil hoặc cần hỗ trợ, tư vấn về các dòng lọc khí dùng trong hệ thống HVAC, xin anh chị vui lòng liên hệ để được hỗ trợ:

Nguyen Viet Hoang

Sales Department.
27 MEE Corp
Cell: + 84 937 644 666
Email: hoang@27mec.com.vn
Address: 340 Truong Chinh street, District 12, HCM city, Vietnam
Website: www.airfiltech.vn

LỌC KHÔNG KHÍ CAMFIL (LỌC KHÍ CAMFIL) TRONG PHÒNG MỔ- CAMFIL VIỆT NAM

Lọc khí Camfil ứng dụng trong phòng mổ Lọc khí Camfil được sử dụng nhiều trong hệ thống thông gió trong các khu vực của bệnh viện như phòng mổ, phòng cách ly trong bệnh viện, các phòng nghiên cứu liên quan đến y học. Thông tin khuyến nghị từ Hội Nhiệt, Lạnh và Điều

XEM BÀI VIẾT CHI TIẾT

LỌC KHÔNG KHÍ CAMFIL (LỌC KHÍ CAMFIL) TRONG PHÒNG MỔ- CAMFIL VIỆT NAM

Lọc khí Camfil ứng dụng trong phòng mổ

Lọc khí Camfil được sử dụng nhiều trong hệ thống thông gió trong các khu vực của bệnh viện như phòng mổ, phòng cách ly trong bệnh viện, các phòng nghiên cứu liên quan đến y học.

Thông tin khuyến nghị từ Hội Nhiệt, Lạnh và Điều hòa không khí của Mỹ (ASHRAE) và Phòng Dịch vụ Sức khỏe và Con người của Mỹ (HHS). Điều quan trọng cần lưu ý là một số trong những hướng dẫn này cũng được thể hiện trong Trung tâm tài liệu kiểm soát dịch bệnh, hướng dẫn kiểm soát vi khuẩn hiếu khí, vi khuẩn lao (TB), nhưng lao đó là một loại vi khuẩn có kích thước được đo bằng micron.

Coronavirus kết hợp với SARS là virus và được đo lường bằng nhân nguyên tử (nucleotides – kích thước nhỏ hơn một micron).

Những khuyến nghị này phù hợp với Tổ chức Y tế World (WHO) và CDC khuyến cáo biện pháp phòng ngừa để kiểm soát môi trường cho SARS tại thời điểm này.

Vùng tới hạn để kiểm soát môi trường bao gồm: khu vực chờ đợi / nhận vào, khu vực điều trị, phòng bệnh nhân, khu xử lý vệ tinh, và các phòng cách ly truyền nhiễm được xác định. Bảng dưới đây ghi nhận các khuyến nghị cho các khu vực cụ thể của một cơ sở y tế

Yếu tố quan trọng nhất để kiểm soát bệnh truyền nhiễm là cô lập các phòng cách ly bệnh nhân. Phòng cách ly nên có áp suất âm để ngăn chặn hạt nhân giọt (virus) từ phòng cách ly đến các khu vực khác (áp suất âm được xác định là 0.001 “WG). Khu vực này cũng bao gồm một hệ thống thông gió để làm giảm hạt nhân giọt (kết quả mang virus từ miệng khi ho hoặc hắt hơi ra ngoài) tạo ra bởi các bệnh nhân trong không gian. Ngoài ra, chúng ta nên thực hiện theo các thủ tục được quy định của cơ quan chức năng (địa phương, tiểu bang, CDC, ASHRAE), thông gió không khí phải đáp ứng các hướng dẫn như trong thiết lập lọc EPA như định nghĩa về khí sạch (clean air) và số lần trao đổi không khí trên một giờ tối thiểu là 6 thì nên được sử dụng (12 nên được ưu tiên).

Điều quan trọng cần lưu ý là áp suất âm chỉ có thể được duy trì lối vào được kiểm soát (cánh cửa đóng lại). Cửa chỉ được mở ra cho lối vào và ra của nhân viên, và đóng cửa ngay lập tức sau đó. Gió thải ra từ phòng cách ly chúng ta nên sử dụng tiêu chuẩn khí thải theo quy định của ASHRAE Handbook ở Chương 14 hoặc Sổ tay thông gió Công nghiệp ACGIH (chiều cao miệng gió thải không bao giờ thấp hơn 9144mm so với Khu dân cư). Không khí không nên thải trong vùng lân cận của lối đi hoặc tiếp giáp với cửa sổ hoặc gần nơi mở cửa vì có thể làm không khí quay trở lại vùng ô nhiễm.

Lọc không khí dùng để kiểm soát ô nhiễm:

Khi phòng cách ly truyền nhiễm có thể không được thải bỏ hoàn toàn 100% khí thải, các bộ lọc HEPA nên được sử dụng trong các hệ thống ống xả vào hệ thống thông gió chung (không khí tái tuần hoàn), trong ống tuần hoàn cho phòng cá nhân, trong ống dẫn khí thải từ gian hàng và thùng, hoặc trong ống dẫn khí thải để loại bỏ hạt nhân giọt (virus) từ khí thải cho các khu vực khác của nơi cư trú.

Điều quan trọng cần lưu ý là một bộ lọc HEPA phải được kiểm tra và chứng nhận đạt tiêu chuẩn hiệu suất HEPA (thủ tục theo quy định của Viện Khoa học & Công nghệ Môi trường (IEST)). Một số điều kiện của lọc HEPA đã bị lạm dụng trong ngành công nghiệp lọc không khí. Trong các ứng dụng quan trọng như xác định ở đây, bạn nên yêu cầu một lá thư xác nhận với mỗi bộ lọc. Đây là một thực tế phổ biến trong ngành công nghiệp lọc không khí khi các ứng dụng quan trọng có liên quan. Những tài liệu này được cung cấp mà không cần phí, miễn là họ được yêu cầu vào cùng một thời điểm với các bộ lọc được yêu cầu. Để bảo vệ cơ sở của bạn thì những lá thư nên được duy trì trong một tập tin cần lưu ý phù hợp với các tiêu chuẩn mới nhất để quan tâm hay các hoạt động được đề nghị.

Lọc không khí phục vụ một chức năng quan trọng trong việc kiểm soát hạt nhân giọt trong không khí. Một bộ lọc MERV 14, theo đánh giá của ASHRAE lọc kiểm tra Tiêu chuẩn 52.2, sẽ có hơn 95% hiệu quả vào việc loại bỏ hạt nhân giọt miễn là nó được cho cơ hội để làm sạch không khí bằng cách di chuyển không khí qua bộ lọc

Thay đổi không khí là quan trọng:

Trong những tình huống quan trọng thay đổi không khí nên được tăng lên tối đa khả năng của hệ thống HVAC phục vụ khu vực. Hệ thống lưu lượng không khí thay đổi cần được sửa đổi để hoạt động hết công suất và quạt của tất cả hệ thống cần được ở vị trí không đổi, hơn là ở chế độ điển hình của chu trình tùy thuộc vào nhiệt độ. Xin lưu ý, nếu một bộ lọc không khí có thể loại bỏ 90% của tất cả các hạt bụi có kích thước 1 micron trong một không gian trong 23 phút thì cũng với bộ lọc tương tự chỉ cần 9 phút nếu tỷ lệ thay đổi không khí được tăng lên đến 15 (Bảng 2).

Tiếp xúc và tính nhạy cảm của một căn bệnh được gắn với khối lượng chất gây ô nhiễm mà các cá nhân được tiếp xúc với nó. Giảm khối lượng chất gây ô nhiễm sẽ giảm thiểu rủi ro của cá nhân. Bộ lọc không khí và số lần thay đổi không khí là hệ số quan trọng trong phương trình này.

Camfil Farr có thể cung cấp một bản sao của Hướng dẫn CDC cho việc kiểm soát vi khuẩn hiếu khí , bệnh lao (tài liệu thường được đề cập đến trong tình hình dịch bệnh truyền nhiễm) và một số các ấn phẩm mới nhất cụ thể với SARS. Tất cả tài liệu ở định dạng PDF và nén vào một tập tin zip. Gửi tên của bạn, liên kết và email đến: literature@camfilfarr.com cho bản điện tử của bạn. Click vào đây để gửi yêu cầu.

Nhà phân phối lọc không khí Camfil Farr ở đất nước bạn cũng thành thạo cho những ứng dụng lọc không khí trong y tế hay các cơ sở chăm sóc y tế đặc biệt khác. Đại diện Camfil Farr tại đất nước bạn có thể hỗ trợ kỹ thuật và hợp đồng với các công ty trong hệ thống mới hoặc thiết kế phòng. Tiếp xúc camfilfarr@camfilfarr.com để được cho tên của cơ quan Camfil Farr tại đất nước bạn.

Thêm các trang web SARS quan trọng:
Nhiễm trùng bệnh viện Hướng dẫn kiểm soát SARS, Tổ chức Y tế Thế giới,
https://www.who.int/csr/sars/infectioncontrol/

SARS, Mọi người nên biết, Trung tâm kiểm soát dịch bệnh Hoa Kỳ,
https://www.cdc.gov/ncidod/sars/index.htm

Link downcatalogue sơ đồ lọc khí trong bệnh viện:

https://www.mediafire.com/file/3mdlynal5vn6qzx/Health+Care+Facilities.pdf

https://www.mediafire.com/file/1t5zvy7ri3f7j7x/Mo+hinh+loc+khi+benh+vien.pdf

 

Để được hỗ trợ về tài liệu kỹ thuật, thông tin sản phẩm cũng như báo giá chi tiết, Quý khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ sau đây:

Nguyen Viet Hoang

Sales Department.
27 MEE Corp
Cell: + 84 919383505
Fax: + 84 862568463
Email: hoang@27mec.com.vn
Address: 340 Truong Chinh street, District 12, HCM city, Vietnam
Website: www.airfiltech.vn

CAMHOSP R- DÒNG KHÍ THẲNG LAMINARITY CAMFIL VIỆT NAM

Ngày nay y học ngày càng phát triển và vấn đề sức khỏe con người càng được trú trọng. Kèm theo đó là vấn đề trong cải tạo phòng mổ bệnh viện và các trung tâm kỹ thuật cao. Tập đoàn Camfil- Thụy Điển đã cho ra đời và phát triển dòng sản phầm Camhosp

XEM BÀI VIẾT CHI TIẾT

CAMHOSP R- DÒNG KHÍ THẲNG LAMINARITY CAMFIL VIỆT NAM

Ngày nay y học ngày càng phát triển và vấn đề sức khỏe con người càng được trú trọng. Kèm theo đó là vấn đề trong cải tạo phòng mổ bệnh viện và các trung tâm kỹ thuật cao. Tập đoàn Camfil- Thụy Điển đã cho ra đời và phát triển dòng sản phầm Camhosp R với những ưu điểm và đặc tính vượt trội đáp ứng những yêu cầu kỹ thuật cao về mức độ lọc sạch cũng như yêu cầu về lưu lượng, hướng gió….. Bài viết dưới đây sẽ phân tích những ưu điểm của từng loại để anh/chị dễ lựa chọn trong thiết kế.

Camhosp R: tạo dòng chảy tầng, tốc độ gió 0.25-0.3 m/s có khả năng hồi khí sạch

– Ưu điểm hơn so với Camhosp 2 là có khả năng tuần hoàn không khí từ các khu vực bên của phòng mổ [70%] hòa trộn với khí cấp vào AHU [30%].
– Có lớp lọc tinh F7 tại vị trí gió hồi giúp lọc bụi trước khi đưa vào dòng khí cấp
– Tiết kiệm năng lượng hơn so với loại Camhosp 2
– Làm kín giữa các module bằng gasket không cần silicont

Khi có yêu cầu về thông tin lọc khí Camfil hoặc cần hỗ trợ, tư vấn về các dòng lọc khí dùng trong hệ thống HVAC như lọc tinh, lọc thô, lọc Hepa Camfil, ULPA Camfil, hệ thống Dust Collector, hệ thống lọc khử mùi, chống ăn mòn bằng carbon,…xin anh chị vui lòng liên hệ để được hỗ trợ:

Nguyen Viet Hoang

Sales Department.
27 MEE Corp
Cell: + 84 937 644 666
Email: hoang@27mec.com.vn
Address: 340 Truong Chinh street, District 12, HCM city, Vietnam
Website: www.airfiltech.vn

TIÊU CHUẨN VDI6022 TRONG HVAC

VDI 6022 là một chủ trương của Sở Xây dựng Dịch vụ của Hiệp hội các kỹ sư người Đức . 2003 có SWKI (Hiệp hội các dịch vụ xây dựng kỹ sư Thụy Sĩ) đã thông qua các nội dung của VDI 6022 và như SWKI VA104-1 công bố. Các phương châm VDI được viết bằng tiếng Đức và tiếng Anh, mà SWKI

XEM BÀI VIẾT CHI TIẾT

TIÊU CHUẨN VDI6022 TRONG HVAC

VDI 6022 là một chủ trương của Sở Xây dựng Dịch vụ của Hiệp hội các kỹ sư người Đức . 2003 có SWKI (Hiệp hội các dịch vụ xây dựng kỹ sư Thụy Sĩ) đã thông qua các nội dung của VDI 6022 và như SWKI VA104-1 công bố. Các phương châm VDI được viết bằng tiếng Đức và tiếng Anh, mà SWKI phiên bản bằng tiếng Đức và tiếng Pháp. Chỉ thị được coi là nguyên tắc được thừa nhận của công nghệ. Hướng dẫn VDI 6022 mô tả các kỹ thuật trước đây liên quan đến các yêu cầu sức khỏe cộng đồng cho các hệ thống điều hòa nhiệt độ, thiết bị và việc đánh giá chất lượng không khí trong nhà. Loạt châm là trong phiên bản thứ ba, sửa đổi kể từ 2011. Nó mang danh hiệu chung “thống thông gió và điều hòa không khí, chất lượng không khí trong nhà.”

Phần 1 của phương châm VDI 6022 yêu cầu vệ sinh cho các hệ thống và thiết bị thông gió và điều hòa không khí đặt phạm vi số. Chỉ thị cố định cho tất cả các phòng, trong đó có ý định ngăn không cho người hơn 30 ngày mỗi năm. Hoặc thường xuyên hơn hai tiếng đồng hồ. Nó áp dụng cho tất cả không khí cung cấp, cho các thiết bị thông gió khi ảnh hưởng đến không khí cung cấp bởi đối lưu.

Ngược lại, phạm vi đặc biệt bao gồm tờ 1 của VDI 6022. Tất cả các hệ thống điều hòa không khí (hệ thống HVAC). Các thiết bị, các thành phần trung ương và phi tập trung. Ảnh hưởng của không khí cung cấp. Khoảng bảo trì tương ứng được đưa ra cho các thành phần trong một danh sách kiểm tra bảo trì. Việc kiểm tra vệ sinh lớn được thực hiện trong khoảng thời gian từ 2 đến 3 năm. Khoảng cách là một chức năng của một nhà cửa san sát trong giảm chấn nhà máy hoặc các thành phần chôn cất.

Yêu cầu vệ sinh chung cho các hệ thống HVAC

Đảm bảo một môi trường sinh lý hiệu quả và chất lượng vệ sinh của không khí trong nhà. Họ đang có kế hoạch để thực hiện, vận hành và duy trì rằng họ:

– Không nguy hại cho sức khỏe
– Không gây cản trở nhiệt
– Không gây mùi
– An toàn khi tiếp xúc , gồm các chất ô nhiễm vô cơ và hữu cơ.

Quy hoạch, xây dựng và vận hành thử các hệ thống HVAC 

Vệ sinh chỉ là các yêu cầu:
– Quy hoạch hệ thống HVAC (không khí truy cập ổ cắm cho việc kiểm tra và làm sạch, lọc, tốc độ dòng chảy không khí, kích thước của hệ thống phân phối không khí,…
– Sản xuất và xây dựng hệ thống HVAC (không cài đặt trong khu vực không khí mang, trang bị chỉ thành phần sạch bịt kín khe hở trong quá trình thi, làm sạch trước khi vận hành, vv)

Vận hành và bảo trì cho hệ thống HVAC 

-Hệ thống HVAC phải được vận hành và duy trì phù hợp với các yêu cầu về vệ sinh, được tuân thủ vĩnh viễn. Phục vụ sau khi kiểm tra vệ sinh vệ sinh kiểm tra ban đầu, kiểm soát vệ sinh để VDI 6022

Vệ sinh kiểm tra trong hệ thống HVAC 

Kiểm tra vệ sinh có thể được chia giữa trong “vệ sinh kiểm tra ban đầu” và “kiểm tra vệ sinh Lặp lại”. Kết quả của Thanh tra vệ sinh phải được thông báo bằng văn bản cho các nhà điều hành của hệ thống HVAC. Trong đó, tình trạng sức khỏe của hệ thống HVAC kiểm tra được ghi chép lại. Bất kỳ biện pháp cần thiết được khuyến khích.

Điểm mấu chốt kiểm tra ban đầu bao gồm:
– Nội dung kiểm tra.
– Xác định và đánh dấu các địa điểm lấy mẫu của các điều khiển sức khỏe và kiểm tra.
– Rà soát việc thực hiện tất cả các yêu cầu của Chỉ thị này bằng cách sử dụng danh sách kiểm tra của VDI 6022
– Nội dung của các điều khiển sức khỏe và kiểm tra vệ sinh được hiển thị trong một danh sách kiểm tra trong bảng 1 của VDI 6022

27MEE Corp là nhà cung cấp hàng đầu về sản phẩm Lọc không khí và Máy gom bụi của tập đoàn Camfil, là đại diện độc quyền thương hiệu Camfil- Thụy Điển tại Việt Nam.
Camfil là thương hiệu lọc khí đầu tiên trên thế giới đạt được tiêu chuẩn ProSafe- Tiêu chuẩn an toàn cao nhất đối với dược phẩm, thực phẩm, bệnh viện…

Khi có yêu cầu về thông tin lọc khí Camfil hoặc cần hỗ trợ, tư vấn về các dòng lọc khí dùng trong hệ thống HVAC, xin anh chị vui lòng liên hệ để được hỗ trợ:

Nguyen Viet Hoang

Sales Department.
27 MEE Corp
Cell: + 84 919383505
Email: hoang@27mec.com.vn
Address: 340 Truong Chinh street, District 12, HCM city, Vietnam
Website: www.airfiltech.vn

LỌC HEPA CHO BỆNH VIỆN – LỌC CAMFIL (CAMFIL AIR FILTER)

SARS VÀ ỨNG DỤNG CỦA PHIN LỌC KHÔNG KHÍ 1. SARS và ứng dụng của phin lọc không khí: Hội chứng hô hấp cấp nghiêm trọng (Severe Acute Respiratory Syndrome – SARS ) được cho là được lan truyền qua các giọt nhỏ trong không khí tạo ra từ ho, hắt hơi hoặc nói chuyện. Hoặc nó

XEM BÀI VIẾT CHI TIẾT

LỌC HEPA CHO BỆNH VIỆN – LỌC CAMFIL (CAMFIL AIR FILTER)

SARS VÀ ỨNG DỤNG CỦA PHIN LỌC KHÔNG KHÍ

1. SARS và ứng dụng của phin lọc không khí:


Hội chứng hô hấp cấp nghiêm trọng
 (Severe Acute Respiratory Syndrome – SARS ) được cho là được lan truyền qua các giọt nhỏ trong không khí tạo ra từ ho, hắt hơi hoặc nói chuyện. Hoặc nó cũng có thể là do chúng ta tiếp xúc virus. Xuẩ phát từ dịch tiết cơ thể thường sẽ phát ra từ mắt, mũi hay miệng. Nhiễm trùng giọt nhỏ trong không khí rất có thể xảy ra trong khoảng 914mm. Lây nhiễm từ vùng nhiễm trùng của bệnh nhân. Lưu ý rằng, không giống như hầu hết các virus khác không thể sống bên ngoài trong khoảng thời gian dài. SARS đã được ghi nhận còn sống sót đến 24 giờ trên các bề mặt chưa được làm sạch. Hiện nay, thực hành kiểm soát nhiễm trùng tiêu chuẩn đang được khuyến cáo cho vùng môi trường, nơi nghi ngờ bệnh nhân SARS, hoặc cá nhân có thể bị nhiễm bệnh và đang được chăm sóc.


Hình 1 Hình dạng của một virus SARS 

​2. Kiểm soát môi trường:

Môi trường cần được kiểm soát bằng cách sử dụng phương pháp đã được chứng minh để giảm xác suất tiếp xúc. Một số hạng mục kiểm soát bao gồm: bảo vệ hô hấp cá nhân, thu giữ không khí từ nguồn phát sinh sử dụng gió thải cục bộ, kiểm soát hướng dòng không khí để ngăn chặn lây nhiễm chéo, pha loãng và loại bỏ các ô nhiễm không khí thông qua hệ thống thông gió chung, làm sạch không khí thông qua lọc không khí và diệt khuẩn chiếu xạ bằng tia cực tím.


Hình 2 Một số biện pháp bảo vệ cá nhân


Hình 3 Một hệ thống thông gió phổ biến

Thông tin khuyến nghị từ Hội Nhiệt, Lạnh và Điều hòa không khí của Mỹ (ASHRAE). Phòng Dịch vụ Sức khỏe và Con người của Mỹ (HHS). Điều quan trọng cần lưu ý là một số trong những hướng dẫn này cũng được thể hiện trong Trung tâm tài liệu kiểm soát dịch bệnh, hướng dẫn kiểm soát vi khuẩn hiếu khí, vi khuẩn lao (TB). Nhưng lao đó là một loại vi khuẩn có kích thước được đo bằng micron. Coronavirus kết hợp với SARS là virus. Được đo lường bằng nhân nguyên tử (nucleotides – kích thước nhỏ hơn một micron).

Những khuyến nghị này phù hợp với Tổ chức Y tế World (WHO) và CDC. Khuyến cáo biện pháp phòng ngừa để kiểm soát môi trường cho SARS tại thời điểm này.
Vùng tới hạn để kiểm soát môi trường bao gồm: khu vực chờ đợi / nhận vào, khu vực điều trị, phòng bệnh nhân, khu xử lý vệ tinh, và các phòng cách ly truyền nhiễm được xác định. Bảng dưới đây ghi nhận các khuyến nghị cho các khu vực cụ thể của một cơ sở y tế:


Bảng 1
​Yếu tố quan trọng nhất để kiểm soát bệnh truyền nhiễm là cô lập các phòng cách ly bệnh nhân. Phòng cách ly nên có áp suất âm để ngăn chặn hạt nhân giọt (virus). Ngăn chặn từ phòng cách ly đến các khu vực khác (áp suất âm được xác định là 0.001 “WG). Khu vực này cũng bao gồm một hệ thống thông gió để làm giảm hạt nhân giọt. Kết quả mang virus từ miệng khi ho hoặc hắt hơi ra ngoài. Tạo ra bởi các bệnh nhân trong không gian. Chúng ta nên thực hiện theo các thủ tục được quy định của cơ quan chức năng. Thông gió không khí phải đáp ứng các hướng dẫn như trong thiết lập lọc EPA. Đáp ứng như định nghĩa về khí sạch (clean air). Số lần trao đổi không khí/ 1h tối thiểu là 6 thì nên được sử dụng (12 nên được ưu tiên).

Điều quan trọng cần lưu ý là áp suất âm chỉ có thể được duy trì lối vào được kiểm soát (cánh cửa đóng lại). Cửa chỉ được mở ra cho lối vào và ra của nhân viên. Và đóng cửa ngay lập tức sau đó. Gió thải ra từ phòng cách ly nên sử dụng tiêu chuẩn khí thải theo quy định của ASHRAE Handbook. Ở Chương 14 hoặc Sổ tay thông gió Công nghiệp ACGIH (chiều cao miệng gió thải không bao giờ thấp hơn 9144mm so với Khu dân cư). Không khí không nên thải trong vùng lân cận của lối đi, tiếp giáp với cửa sổ, gần nơi mở cửa. Vì như thế, có thể làm không khí quay trở lại vùng ô nhiễm.

3. Lọc không khí dùng để kiểm soát ô nhiễm:

Khi phòng cách ly truyền nhiễm có thể không được thải bỏ hoàn toàn 100% khí thải. Các bộ lọc HEPA nên được sử dụng trong các hệ thống ống xả vào hệ thống thông gió chung (không khí tái tuần hoàn). Trong ống tuần hoàn cho phòng cá nhân, trong ống dẫn khí thải từ gian hàng và thùng, hoặc trong ống dẫn khí thải để loại bỏ hạt nhân giọt (virus).

Điều quan trọng cần lưu ý là một bộ lọc HEPA phải được kiểm tra. Chứng nhận đạt tiêu chuẩn hiệu suất HEPA. Thủ tục theo quy định của Viện Khoa học & Công nghệ Môi trường (IEST). Một số điều kiện của lọc HEPA đã bị lạm dụng trong ngành công nghiệp lọc không khí. Trong các ứng dụng quan trọng như xác định ở đây, nên yêu cầu một lá thư xác nhận với mỗi bộ lọc. Đây là một thực tế phổ biến trong ngành công nghiệp lọc không khí khi các ứng dụng quan trọng có liên quan.

Những tài liệu này được cung cấp mà không cần phí, miễn là họ được yêu cầu vào cùng một thời điểm với các bộ lọc được yêu cầu. Để bảo vệ cơ sở của bạn thì những lá thư nên được duy trì trong một tập tin. Lưu ý phù hợp với các tiêu chuẩn mới nhất để quan tâm hay các hoạt động được đề nghị.

Lọc không khí phục vụ một chức năng quan trọng trong việc kiểm soát hạt nhân giọt trong không khí. Một bộ lọc MERV 14, theo đánh giá của ASHRAE lọc kiểm tra Tiêu chuẩn 52.2, sẽ có hơn 95% hiệu quả vào việc loại bỏ hạt nhân giọt miễn là nó được cho cơ hội để làm sạch không khí bằng cách di chuyển không khí qua bộ lọc.

Hình 4 Hình dáng một lọc HEPA điển hình

​4. Thay đổi không khí là quan trọng:


Bảng 2

​Trong những tình huống quan trọng thay đổi không khí nên được tăng lên tối đa khả năng của hệ thống HVAC phục vụ khu vực. Hệ thống lưu lượng không khí thay đổi cần được sửa đổi để hoạt động hết công suất và quạt của tất cả hệ thống cần được ở vị trí không đổi, hơn là ở chế độ điển hình của chu trình tùy thuộc vào nhiệt độ. Xin lưu ý, nếu một bộ lọc không khí có thể loại bỏ 90% của tất cả các hạt bụi có kích thước 1 micron trong một không gian trong 23 phút thì cũng với bộ lọc tương tự chỉ cần 9 phút nếu tỷ lệ thay đổi không khí được tăng lên đến 15 (Bảng 2).

Tiếp xúc và tính nhạy cảm của một căn bệnh được gắn với khối lượng chất gây ô nhiễm mà các cá nhân được tiếp xúc với nó. Giảm khối lượng chất gây ô nhiễm sẽ giảm thiểu rủi ro của cá nhân. Bộ lọc không khí và số lần thay đổi không khí là hệ số quan trọng trong phương trình này.
Camfil Farr có thể cung cấp một bản sao của Hướng dẫn CDC cho việc kiểm soát vi khuẩn hiếu khí , bệnh lao (tài liệu thường được đề cập đến trong tình hình dịch bệnh truyền nhiễm) và một số các ấn phẩm mới nhất cụ thể với SARS. Tất cả tài liệu ở định dạng PDF và nén vào một tập tin zip. Gửi tên của bạn, liên kết và email đến:literature@camfilfarr.com cho bản điện tử của bạn. Click vào đây để gửi yêu cầu.
Nhà phân phối lọc không khí Camfil Farr ở đất nước bạn cũng thành thạo cho những ứng dụng lọc không khí trong y tế hay các cơ sở chăm sóc y tế đặc biệt khác. Đại diện Camfil Farr tại đất nước bạn có thể hỗ trợ kỹ thuật và hợp đồng với các công ty trong hệ thống mới hoặc thiết kế phòng. Tiếp xúc camfilfarr@camfilfarr.com để được cho tên của cơ quan Camfil Farr tại đất nước bạn.

Thêm các trang web SARS quan trọng:
Nhiễm trùng bệnh viện Hướng dẫn kiểm soát SARS, Tổ chức Y tế Thế giới,
https://www.who.int/csr/sars/infectioncontrol/
SARS, Mọi người nên biết, Trung tâm kiểm soát dịch bệnh Hoa Kỳ,
https://www.cdc.gov/ncidod/sars/index.htm

Để được hỗ trợ về tài liệu kỹ thuật, thông tin sản phẩm cũng như báo giá chi tiết, Quý khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ sau đây:
Nguyen Viet Hoang

Sales Department.

AIR FILTECH JSC   (27MEE CORP has been renamed)

Cell: + 84 937.644.666

Fax:  + 84 28.6256.8463

Email: hoang@airfiltech.vn – Or email: hoang@27mec.com.vn

Head office: 340 Truong Chinh Street, Tan Hung Thuan Ward, District 12, HCM City.

Branch office: 233 Nguyen Van Cu Street, Ngoc Lam Ward, Long Bien District, Ha Noi City.

Website: airfiltech.vn – airfiltech.vn

PHÒNG SẠCH CHO BỆNH VIỆN – LỌC CAMFIL (CAMFIL AIR FILTER)

Hiện nay khi đi vào Bệnh viện mọi người cảm thấy rất ngán ngẩm về sự ô nhiễm không khí và mật độ người ở đây. Những năm gần đây do mức sống cao nên mọi người đã yêu cầu bệnh viện nâng cấp trang thiết bị cho tốt hơn. Tuy nhiên trừ một số

XEM BÀI VIẾT CHI TIẾT

PHÒNG SẠCH CHO BỆNH VIỆN – LỌC CAMFIL (CAMFIL AIR FILTER)

Hiện nay khi đi vào Bệnh viện mọi người cảm thấy rất ngán ngẩm về sự ô nhiễm không khí và mật độ người ở đây. Những năm gần đây do mức sống cao nên mọi người đã yêu cầu bệnh viện nâng cấp trang thiết bị cho tốt hơn. Tuy nhiên trừ một số bệnh viện xây dựng theo Tiêu chuẩn quốc tế. Số còn lại đa số thì không khí bị ô nhiễm rất nặng nếu không muốn nói là ổ bệnh. Riêng một số Bệnh truyền nhiễm qua đường hô hấp (SARS, Lao, H5N1) thì đến đây là một ổ bệnh. Thật nguy hiểm!!

Trên Thế giới hầu hết các bệnh viện đều phải trang bị lọc không khí. Một số phòng sạch để ngăn ngừa ô nhiễm ra môi trường và cho người bệnh.

Hình 1 Hình minh họa một hệ thống thông gió Phòng mổ tiêu biểu
Chúng tôi xin gửi một số catalogue liên quan đến thiết kế phòng sạch theo tiêu chuẩn của Mỹ.  Các nghiên cứu về cơ chế truyền nhiễm và kích thước của các con vi khuẩn gây bệnh.  Các bạn tham khảo theo file đính kèm dưới đây.

1. Xử lý gió cấp trong phòng mổ – phòng sạch bệnh viện:

1.1 Phòng mổ đại phẫu: Có bàn mổ và đèn mổ, thực hiện mổ là một e kíp bác sỹ. (mục 6 & 8 trên hình vẽ)
– Gió cấp cho loại phòng mổ này thường có yêu cầu rất cao. Gió được cấp trực tiếp bên trên bàn mổ và đèn mổ. Thường dùng dòng khí thẳng (Lamilar hay unidirectional flow) tốc độ gió yêu cầu 0.25m/s – 0.3m/s hoặc 0.45m/s. Mình xin giới thiệu loại Camhosp hộp gió cấp chuyên dùng trong phòng mổ đại phẩu (kiểu dòng laminlar –unidirectional flow) tốc độ gió (0.25 m/s, 0.3 m/s hay 0.45m/s) lắp ngay trên bàn mổ và đèn mổ. Nó có tác dụng làm sạch khu mổ gió sạch với cấp độ cao nhất. (áp dụng cho khu Risk zone 3-4 cấp độ sạch 10,000 đến 100) mục số 6 trong layout trong file “health care facilities brochure”.
1.2 Phòng mổ tiểu phẩu: mổ tay, chân, mụn nhọt..vv. (mục 5&6 trên hình vẽ)
Phòng mổ loại này yêu cầu thấp hơn và có thể dùng HEPA loại khí rối -Turbulent hay Non -Unidirectional.
– Mình xin giới thiệu lọai CPXRG hộp gió cấp chuyên dùng cho bệnh viện ở các khu vực (Non-Unidirectional flow) làm kín bằng bio –gel diệt khuẩn. Dùng trong phòng tiểu phẫu hoặc phòng bình thường nơi có độ sạch Class 100,000 hoặc 10,000 (risk zone 2 hoặc 3) l) loại này SX tại Malaysia thường dùng tại các BV tại Việt Nam.

– Bên cạnh đó còn dùng loại Silent Hood là loại dùng phương án rẻ nhất (không dùng hộp lọc).

2. Xử lý gió thải – phòng sạch cho bệnh viện (mục 7&9 trên hình vẽ)

– Loại Camsafe dùng cho gió thải: Tại một số khu vực điều trị lao phổi và SARS không khí thường thải bỏ ra khỏi phòng sạch. Tuy nhiên trước khi thải bỏ ta phải lọc sạch nó bằng lọc HEPA để không gây ô nhiễm ra môi trường xung quanh. (vi khuẩn có kích thước khoảng 1 micron, trong khi đó HEPA lọc được 0.1-0.2 micron). Như vậy khi thay lọc HEPA bẩn (nó là ổ bệnh) người công nhân mà hít phải thì cực kỳ nguy hiểm. Bên cạnh đó HEPA bẩn này tiếp xúc với môi trường không khí thì cũng rất nguy hiểm. Do vậy người ta thường có cơ chế bao kín Bag in Bag out (BIBO) không cho tiếp xúc với môi trường. Loại này BV TƯ Huế đã dùng.
Đường link tải thêm tài liệu về Phòng sạch bệnh viện: 

Để được hỗ trợ về tài liệu kỹ thuật, thông tin sản phẩm cũng như báo giá chi tiết, Quý khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ sau đây:

Nguyen Viet Hoang
Sales Department.
27 MEE Corp
Cell: + 84 919383505
Fax: + 84 862568463
Email: hoang@27mec.com.vn
Address: 340 Truong Chinh street, District 12, HCM city, Vietnam
Website: www.airfiltech.vn

CẬP NHẬT TIÊU CHUẨN LỌC KHÍ EN779 VÀ EUROVENT 4/11 – LỌC CAMFIL (CAMFIL AIR FILTER)

1. Updated EN779:2012 Ở đây có sự khác biệt giữa các phin lọc, thậm chí trong cùng một lớp. a) Có gì trong Tiêu chuẩn mới EN779:2012? Tại Camfil chúng tôi đã được làm việc ở một chất lượng không khí trong phòng tốt hơn. Vì vậy, không có ai hài lòng hơn so với chúng tôi, là

XEM BÀI VIẾT CHI TIẾT

CẬP NHẬT TIÊU CHUẨN LỌC KHÍ EN779 VÀ EUROVENT 4/11 – LỌC CAMFIL (CAMFIL AIR FILTER)

1. Updated EN779:2012

Ở đây có sự khác biệt giữa các phin lọc, thậm chí trong cùng một lớp.
a) Có gì trong Tiêu chuẩn mới EN779:2012?
Tại Camfil chúng tôi đã được làm việc ở một chất lượng không khí trong phòng tốt hơn. Vì vậy, không có ai hài lòng hơn so với chúng tôi, là từ năm 2012, một Tiêu chuẩn mới đặt ra với những yêu cầu khó khăn hơn.

upload_2014-8-19_13-41-33.
Hình 1 Một số hình dáng lọc Camfil điển hình
  • Hiệu suất trung bình: vẫn hợp lệ như vậy, không có gì thay đổi cho G4 – M6,
  • ME (Medium Efficiency) – DE (Discharge Efficiency):

– F7 > 35%
– F8 > 55% Discharging của vật liệu bề mặt sử dụng Isopropanol.
– F9 > 70%

b) Lớp lọc hiện nay cũng đòi hỏi giới hạn ME:

upload_2014-8-19_13-56-26.
Bảng 1 
Phân loại phin lọc không khí

Chú thích một số từ ngữ có ở Bảng 1:
– Final test pressure drop (Pa): Tổn thất áp suất (cuối) khuyến nghị thay lọc (Pa),
– Average arrestance (Am) of synthetic dust (%): Giữ lại trung bình (Am) bụi tổng hợp (%),
– Average efficiency (Em) of 0,4 µm particles (%): Hiệu suất trung bình (Em) của hạt bụi 0,4 µm (%),
– Minimum efficiency of 0,4 µm particles (%): Hiệu suất tối thiểu của hạt bụi 0,4 µm (%),
– Coarse: Lớp lọc thô (sơ cấp),
– Medium: Lớp lọc trung bình,
– Fine: Lớp lọc tinh (thứ cấp),
– Has to be reached: Đã đạt được,
– Sets filter class for F7, F8 and F9: Lớp lọc cho F7, F8, F9.

Đó là bắt buộc cho tất cả các báo cáo thử nghiệm bao gồm giá trị ME để tuân thủ:

upload_2014-8-19_14-16-31.
Hình 2 Báo cáo có giá trị nội bộ tại Camfil – R & D

Tại Camfil chúng tôi đã luôn đặt mọi nỗ lực vào việc cải thiện môi trường trong phòng. Vì vậy, không có ai hài lòng hơn so với chúng tôi, rằng từ mùa thu 2011 một Tiêu chuẩn bộ lọc không khí mới đặt ra yêu cầu khó khăn hơn. Thật không may, yêu cầu này không quá khó khăn như chúng tôi có thể nghĩ. Ví dụ, lọc Hi-Flo XLT7 của chúng tôi (một bộ lọc F7) có hiệu quả lọc tối thiểu là 56 phần trăm. Đối với một bộ lọc F7 Tiêu chuẩn, các tiêu chuẩn mới đòi hỏi không quá 35 phần trăm. Tuy nhiên, điều đó không đáp ứng được mức chất lượng mà chúng tôi đã đặt ra cho bản thân mình. Thật vậy, sự phát triển của chúng tôi là hiệu quả so với trên thị trường, các bộ lọc tối ưu năng lượng sẽ được tiếp tục.

upload_2014-8-19_14-38-56.
Hình 3 Hình cột so sánh hiệu suất trung bình giữa lọc Camfil (màu xanh) và lọc Tiêu chuẩn (màu trắng)

2. Eurovent 4/11:

a) Giới thiệu:
Hãy tưởng tượng rằng bạn có khả năng để có thể loại bỏ tất cả các lớp lọc có chất lượng thấp ra khỏi thị trường.
Hãy tưởng tượng rằng chúng tôi có bằng chứng cho thấy lập luận của mình, trong những năm qua, hoàn toàn chính xác ……
Hãy tưởng tượng bạn có một công cụ chính thức và độc lập để so sánh sản phẩm lọc Camfil so với đối thủ cạnh tranh liên quan đến cả hai vấn đề:
Tiêu thụ năng lượng

  • Hiệu suất lọc
Camfil và Eurovent tự hào giới thiệu …
– Nhãn hiệu độc lập: Làm để so sánh bộ lọc

– Thảo luận giá: 
+ Nói về IAQ (Indoor Air Quality)
+ Năng lượng
– Chọn giải pháp tốt nhất: 
+ Tiết kiệm Năng lượng (Eurovent)
+ IAQ (EN779: 2011)
b) Nhãn Eurovent được dựa trên Tiêu chuẩn mới EN779:2012

upload_2014-8-19_15-8-2.
Hình 4 Lớp lọc và hiệu suất lọc tối thiểu được thể hiện trên nhãn Eurovent
​- Camfil sẽ không thấp hơn sản phẩm cao cấp nhưng thay vào đó sẽ tăng hiệu quả của các sản phẩm cấp thấp.
upload_2014-8-19_15-18-52.
Hình 5 So sánh hiệu suất trung bình giữa lọc Camfil và lọc Tiêu chuẩn
– Chỉ có lọc F7 như là một Tiêu chuẩn khi mua một bộ lọc có thể tạo ra 40% chất lượng không khí trong phòng:
  • Vật liệu lọc: sợi thủy tinh F7 (Hi-Flo, Opakfil, v.v…) có hiệu suất lọc >50% – IAQ,
  • Tiêu chuẩn mới EN779:2011, chỉ yêu cầu 35% cho F7,
  • Có thể dẫn đến IAQ> 40%.

– Thị trường cấp thấp sẽ biến mất và đưa đến cho Camfil cơ hội để nâng cấp:

  • Dễ hiểu những gì bạn nhận được từ hiệu suất của bộ lọc

+ Hiệu suất lọc tối thiểu là hiệu suất “thực sự”.

  • Dễ hiểu tiêu thụ năng lượng của bộ lọc
  • Vật liệu lọc: sợi tổng hợp phải cải thiện để đạt được 35% ME (hiệu suất trung bình)

+ Trong hầu hết các trường hợp dễ dẫn đến tổn thất áp suất cao
c) Phân loại và Tiêu thụ năng lượng

upload_2014-8-19_15-36-16.
Hình 6 
Thể hiện mức Tiêu thụ năng lượng

* Nhận xét: Từ hình 6, cho ta thấy được rằng: “Thay đổi một bộ lọc từ mức C về mức A, kết quả trong tiết kiệm Năng lượng lớn hơn nhiều so với chênh lệch về giá cả.

upload_2014-8-19_15-43-14.

Phép tính so sánh:
– Tiết kiệm năng lượng: 1688 – 1020 = 648 kWh ≈ 60 $ /năm
– Giá chênh lệch cho người dùng ở châu Á ≈ $ 15 cho mỗi bộ lọc
d) Điều cần thiết để có thể phân loại các bộ lọc?
– Tại Camfil chúng tôi có đủ các điều kiện sau để phân loại các bộ lọc:

  • Bàn thí nghiệm: EN779: 2011,
  • Cung cấp bụi: ASHRAE,
  • Báo cáo thử nghiệm: EN779: 2011.
upload_2014-8-19_15-49-20.
Hình 7 Phòng thí nghiệm để phân loại các bộ lọc
– Nếu không có những điều kiện để làm thí nghiệm – Đối thủ cạnh trạnh của Camfil có thể kiểm nghiệm phân loại sản phẩm của họ như thế nào? Thường thì:
  • Sao chép của chúng tôi,
  • Chỉ cần đoán?
  • Đánh lừa xung quanh bằng một số bức hình.

– Tại Camfil mỗi khi khách hàng truy cập, thì:

  • Luôn luôn chuẩn bị sẵn sàng để hiển thị một báo cáo EN779:2012 hoàn chỉnh,
  • Tất cả các bộ lọc của chúng tôi phân loại hiệu quả năng lượng đều được kiểm tra và xác minh.

e) Chương trình chứng nhận Eurovent cho bộ lọc không khí hiện nay bao gồm các dữ liệu mới:

upload_2014-8-19_16-3-0.
Bảng 2
 Các dữ liệu mới trong Chương trình chứng nhận Eurovent
* Chú thích một số từ ngữ có ở Bảng 2:

– Filter media: Vật liệu lọc – Glass: Sợi thủy tinh,
– Basic design: Thiết kế cơ bản – Bag filter: Lọc túi,
– Depth/length: độ dày (mm),
– No of bags: Số túi,
– Media velocity: Vận tốc (m/s),
– Air flow rate: Lưu lượng (m3/h ),
– Initial pressure drop: Tổn thất áp suất ban đầu (Pa),
– ME: Medium Efficiency: Hiệu suất trung bình (%),
– Energy Consumption: Tiêu thụ Năng lượng (kWh),
– Filter class: Lớp lọc,
– Energy class: Lớp năng lượng,
– Basic design nomenclature: Cách đặt tên thiết kế cơ bản: XLT 7 (HFGP-592x592x640-10-25).

Sự kiện: 

– Nhãn Eurovent sẽ xuất hiện trên hộp lọc trong năm 2013,
– Dữ Liệu có sẵn trên www.eurovent-certification.com.

Tóm tắt: 

– Tiêu thụ năng lượng và hiệu quả lọc bây giờ so sánh với các số liệu chính thức từ đối thủ cạnh tranh tham gia Chương trình chứng nhận Eurovent.

Thông điệp: 

– Tiết kiệm năng lượng – nhưng không bao giờ thỏa hiệp về chất lượng không khí.
Bây giờ, sự lựa chọn là của chúng ta!

– “Tiêu thụ năng lượng thấp kết hợp với một chất lượng không khí trong phòng cao.”
– Nhãn chưa được sử dụng bởi CFM, nhưng bạn vẫn có thể bắt đầu bán vào ngày mai!
– Chứng nhận được đặt ra cho các sản phẩm được lựa chọn.

Để được hỗ trợ về tài liệu kỹ thuật, thông tin sản phẩm cũng như báo giá chi tiết, Quý khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ sau đây:

Nguyen Viet Hoang

Cell: + 84 0937644666
Email: hoang@airfiltech.vn

Address: 340 Truong Chinh street, District 12, HCM city, Vietnam
Website: www.airfiltech.vn

NHỮNG ĐIỀU CHƯA BIẾT VỀ MÁY GOM BỤI (DUST COLLECTOR) – LỌC CAMFIL

Hình 1 Hình minh họa một máy gom bụi (Dust collector) tiêu biểu của Camfil Mình đã từng viết bài về Máy gom bụi (Dust collector) ở đường link sau (mọi người click vào đường dẫn bên dưới để xem thêm nhé): – Đường link: https://www.airfiltech.vn/tin-tuc-goc-ky-thuat/tong-chi-phi-so-huu-may-gom-bui-dust-collector-loc-camfil-camfil-air-filter-phan-1-37.html Bài viết này, hy vọng sẽ cung cấp thêm một số thông

XEM BÀI VIẾT CHI TIẾT

NHỮNG ĐIỀU CHƯA BIẾT VỀ MÁY GOM BỤI (DUST COLLECTOR) – LỌC CAMFIL

Hình 1 Hình minh họa một máy gom bụi (Dust collector) tiêu biểu của Camfil
Mình đã từng viết bài về Máy gom bụi (Dust collector) ở đường link sau (mọi người click vào đường dẫn bên dưới để xem thêm nhé):
Bài viết này, hy vọng sẽ cung cấp thêm một số thông tin hữu ích (những điều chưa biết) về Máy gom bụi (Dust collector) đến Quý đọc giả.

1. Các nguyên lý cơ bản của máy gom bụi:

1.1 Các thông số cần lưu ý khi chọn máy gom bụi:
a. Hệ số A/C (air to cloth) tốc độ gió qua màng lọc:
– Như chúng ta đã biết (đã từng được học ở môn Vật lý): Q = A * V
* Trong đó:
+ Q: Lưu lượng khí bẩn cần lọc và hút bụi (m3/s),
+ A (Area): Diện tích vật liệu màng lọc cần bố trí cho máy gom bụi (m2),
+ V (Velocity): Tốc độ gió qua màng lọc (m/s).
– Thông số Q thường cố định theo yêu cầu của hệ thống, như vậy ta tính toán 2 thông số A (Area) và V (Velocity) để có máy gom bụi hoạt động tốt nhất.
+ Nếu thông số A (diện tích) lọc càng lớn thì máy hoạt động càng tốt – giá thành càng cao và ngược lại,
+ Nếu thông số V càng lớn thì máy càng mau hư hỏng – giá thành càng hạ và ngược lại.
=> Do vậy, V là hệ số quyết định giá thành hoặc công năng của máy gom bụi.
– Dựa vào các loại bụi ta chọn hệ số này cho phù hợp để máy gom bụi hoạt động tốt.
– Thông thường, thì V chọn ở mức 0,6 – 0,7 m/phút là hoạt động tốt
b. Tốc độ hút bụi của miệng hút và kích thước hạt bụi:
– Tùy theo kiểu bụi phát tán (tốc độ bụi phát tán), kích thước và loại bụi ta chọn tốc độ hút tại miệng phễu cho phù hợp; thông thường khoảng từ 0,5 – 25 m/s.
+ Bụi nhẹ và không di chuyển: 0,25 – 0,5 m/s,
+ Bụi nhẹ và vận tốc phát tán không lớn: 0,5 – 1 m/s,
+ Bụi phát tán: 1 – 2,5 m/s,
+ Bụi phát tán với vận tốc lớn: 10 m/s và lớn hơn.
Nguyên tắc: Tốc độ hút phải bằng hoặc lớn hơn tốc độ phát tán của bụi.
c. Vận tốc gió vận chuyển bụi trong đường ống:
– Thông thường từ 10 – 25 m/s đối với máy gom bụi:
+ Khí: 5 – 10 m/s,
+ Hơi sương, khói: 10 – 15 m/s,
+ Bụi nhẹ (bông vải, cotton): 12,5 – 15 m/s,
+ Bụi khô (powder, dry dust): 15 – 20 m/s,
+ Bụi công nghiệp trung bình: 15,2 – 20 m/s,
+ Bụi nặng (heavy or moist): 22 – 45 m/s hoặc cao hơn.
d. Hiệu suất khối lượng gom (Mass Efficiency):
– Phần trăm số hạt bụi được giữ lại từ dòng không khí,
– Ví dụ: 100 gam hạt vào có 0,005 gam hạt thoát ra => hiệu suất 99,995%,
– Cartridge Camfil Farr lọc được 99,999% đối với hạt bụi 0,5 micron.
e. Test hiệu suất lọc (HEPA):
– Phương pháp test DOP theo Tiêu chuẩn của Mỹ STD 282 hay MPPS theo Tiêu chuẩn Châu Âu EN 1822.
f. Hiệu suất lọc và bánh bụi:
– Sự hình thành lớp bụi bao nhiêu là thích hợp để đánh giá những ảnh hưởng của nó đến hiệu suất lọc là vấn đề cần xem xét. Khi bánh bụi phát triển trên bề mặt vật liệu lọc, nó sẽ thực sự điều chỉnh tất cả quá trình lọc. Vì vậy, vấn đề thực sự quan trọng là làm sao thiết lập và giữ vững được một lớp bánh bụi thích hợp cho tất cả các vật liệu lọc.
Hình 2 Hình minh họa sự hình thành bánh bụi trên bề mặt vật liệu lọc
* Chú thích một số từ ngữ có ở hình 2:
+ Dust laden air: Bụi không khí nặng,
+ Dust cake layers: Lớp bánh bụi,
+ Filter media: Vật liệu lọc,
+ Clean air: Không khí sạch.
1.2 Một số loại máy gom bụi (dust collector):
a. Loại xoáy – Cyclone:
Hình 3 Hình minh họa máy gom bụi loại cyclone
* Chú thích một số từ ngữ có ở hình 3:
+ Dirty gas: Khí bẩn,
+ Collected material: Vật liệu được gom,
+ Clean gas: Khí sạch,
+ Flow patterns: Mô hình dòng chảy,
+ Inlet: Lối vào,
+ Vortex direction change area: Khu vực thay đổi hướng gió xoáy,
+ Inner cone: Nón bên trong,
+ To atmosphere: Ra môi trường,
+ Material discharge: Xả chất liệu.
Ưu và nhược điểm loại Cyclone:
– Ưu điểm:
+ Giá thành hạ, chế tạo đơn giản,
+ Thu hồi bụi ở dạng khô, hạt bụi > 5 micron,
+ Trở lực hầu như cố định và không lớn (250 – 1500 N/m2),
+ Hiệu quả không phụ thuộc sự thay đổi nồng độ bụi.
– Nhược điểm:
+ Hiệu quả vận hành kém khi bụi có hạt bụi mịn, kích thước nhỏ hơn 5 micron,
+ Không thể thu hồi bụi kết dính,
+ Thu hồi bụi trong cyclone diễn ra dưới tác dụng của lực ly tâm.
b. Loại rung:
Hình 4 Hình minh họa máy gom bụi loại rung
* Chú thích một số từ ngữ có ở hình 4:
+ Dirty air in: Không khí bẩn đi vào,
+ Clean air out: Không khí sạch đi ra,
+ Filter Bags (inside collection): Túi lọc (thu gom bên trong),
+ Shaker Log: Thiết bị rung lắc.
c. Loại gom bụi Cartridge:
Hình 5 Hình minh họa máy gom bụi Cartridge
– Nguyên lý làm sạch và gom bụi loại Cartridge:
Hình 6 Hình mô tả nguyên lý làm sạch và gom bụi loại Cartridge
* Chú thích một số từ ngữ có ở hình 6:
+ Gravity flow inlet: Dòng chảy trọng lực đầu vào
+ Large inlet expansion Plenum: Khoang chứa mở rộng lối vào rộng lớn,
+ Sudden decrease in velocity causes a major portion of particulates to fall out of the airstream into the hopper: Giảm đột ngột tốc độ gây ra một phần lớn các hạt bụi rơi ra khỏi dòng khí vào phễu,
+ Clean air: Không khí sạch,
+ Blow pipe: Ống thổi gió,
+ Backflushing air pulse: Sự súc rửa bằng xung khí,
+ Eductor tubes: Ống máy phun,
+ Compressed air chamber: Buồng khí nén,
+ Air pulse cleans filter: Xung khí làm sạch lọc,
+ Dust particles: Hạt bụi,
+ Hopper: Phễu gom bụi.

2. Các thành phần của máy gom bụi Cartridge:

Hình 7 Hình minh họa các thành phần cấu tạo của máy gom bụi Cartridge
2.1 Lọc cartridge,
2.2 Kết cấu máy và các module,
2.3 Bộ điều khiển máy,
2.4 Quạt để hút và vận chuyển bụi,
2.5 Các bộ phận về an toàn và phòng chống cháy nổ.

3. So sánh máy gom bụi loại rung (loại túi) và loại Cartridge:

Bảng 1 Bảng so sánh máy gom bụi loại rung (loại túi) và loại Cartridge (Camfil)

4. Các yếu tố khi chọn máy gom bụi:

4.1 Tiêu chí lựa chọn cartridge của máy gom bụi:
a. Tất cả các máy gom bụi đều được chọn lựa dựa trên hệ số A/C (cubic feet of air/gas per minute to square feet of filter cloth/media
– Là lượng không khí đi qua 1 đơn vị diện tích lọc trong một phút (m3/60/m2 hay CFM/ft2),
– Đây là hệ số quyết định giá thành và công năng của máy gom bụi,
– Dựa vào các loại bụi ta chọn hệ số này cho phù hợp để cho dust collector hoạt động tốt,
b. Trong nhiều trường hợp người sử dụng sẽ đưa ra một hệ số A/C mà họ mong muốn hoặc dựa trên kinh nghiệm hay test thực tế để đưa ra hệ số A/C thích hợp.
4.2 Các tiêu chí thiết kế Cartridge máy gom bụi:
a. Lưu lượng hút và loại bụi:
– Lưu lượng khí bẩn cần hút,
– Tính diện tích vật liệu lọc, tốc độ gió qua màng lọc cho phù hợp,
– Chất được thu gom là gì? Kích thước? Đặc tính?
b. Phạm vi áp dụng:
– Khâu nào trong quy trình sản xuất, bụi có chất gây hại hay không?
– Thiết bị được thông gió là gì?
– Thời gian vận hành bao lâu?
– Số lượng hạt bụi trong không khí trên một đơn vị thể tích.
c. Điều kiện dòng khí: Áp suất vận hành tối đa là bao nhiêu, độ ẩm, khí,…?
Hình 8 Hình minh họa
d. Vận tốc gió tại miệng hút và đường ống:
– Tại miệng hút: thông thường 0,5 m/s – 2,5 m/s. Trường hợp đặc biệt 25 – 30 m/s hoặc cao hơn tùy theo ứng dụng,
– Trên đường ống: 15 – 25 m/s. Có thể 40 – 45 m/s.
e. Sự ma sát và bào mòn do bụi: Cần đệm chống bào mòn hoặc tấm chắn đặc biệt để bảo vệ lọc không?
f. Vận chuyển bụi: Bụi sẽ được hút và chuyển đi dễ dàng, có cần áp lực gió lớn hay không?
Hình 9 Hình minh họa
* Lưu ý thiết kế đầu hút máy gom bụi không đổi
g. Áp suất hút máy gom bụi: Bụi sẽ được thu lại và chuyển đi dễ dàng và có đầu hút áp suất cao hay không,
h. Phân phối gió: Dòng khí hút vào có được phân phối đồng đều trên tất cả các bề mặt lọc hay không (tránh trường hợp tập trung gió) dễ gây giảm độ bền của lọc.
i. Số lượng bụi trên một đơn vị thể tích không khí: Nếu khí ô nhiễm.

Để được hỗ trợ về tài liệu kỹ thuật, thông tin sản phẩm cũng như báo giá chi tiết, Quý khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ sau đây:

Nguyen Viet Hoang

Sales Department.
27 MEE Corp
Cell: + 84 919383505
Fax: + 84 862568463
Email: hoang@27mec.com.vn
Address: 340 Truong Chinh street, District 12, HCM city, Vietnam
Website: www.airfiltech.vn

HƯỚNG DẪN XỬ LÝ VÀ BẢO TRÌ LỌC KHÍ TRONG AHU VÀ PHÒNG SẠCH (CAMFIL AIR FILTER)

Cách lắp đặt và hướng dẫn bảo trì đúng cách những lọc khí (air filter) dùng trong AHU và Phòng sạch rất quan trọng đối với hiệu suất giữ bụi của lọc và hiệu quả trong việc tiết kiệm năng lượng. Bài viết này sẽ hướng dẫn cách xử lý và bảo trì những lọc

XEM BÀI VIẾT CHI TIẾT

HƯỚNG DẪN XỬ LÝ VÀ BẢO TRÌ LỌC KHÍ TRONG AHU VÀ PHÒNG SẠCH (CAMFIL AIR FILTER)

Cách lắp đặt và hướng dẫn bảo trì đúng cách những lọc khí (air filter) dùng trong AHU và Phòng sạch rất quan trọng đối với hiệu suất giữ bụi của lọc và hiệu quả trong việc tiết kiệm năng lượng.

Bài viết này sẽ hướng dẫn cách xử lý và bảo trì những lọc khí Camfil dùng trong AHU và Phòng sạch:

1. Xử lý và bảo trì lọc – loại lọc tấm gấp nếp (Pleated Panels):

* Hướng dẫn này có giá trị cho các sản phẩm sau:

+ AeroPleat

+ M-Pleat

+ EcoPleat

+ CityPleat

Hình 1 Hình minh họa một số loại lọc tấm gấp nếp của Camfil

1.1 Hướng dẫn xử lý:

+ Nhẹ tay

+ Trong khi mở hàng lọc ra, nâng lọc ở vị trí khung lọc và tránh tiếp xúc với vật liệu lọc

+ Không dự trữ lọc khi không đóng gói (thời gian lưu kho tối đa = 2 năm)

+ CityPleat: chứa lọc trong túi nhựa để tránh ô nhiễm

1.2 Hướng dẫn lắp đặt:

+ Lắp lọc đúng hướng gió theo chiều mũi tên

+ Lắp lọc với gấp nếp theo phương thẳng đứng

+ Sử dụng gasket để tránh rò rỉ

1.3 Bảo trì:

+ Không giặt rửa lọc bằng nước hay khí áp lực cao. Nó sẽ làm giảm hiệu suất giữ bụi và tăng chênh áp ban đầu của lọc

+ Trong thông gió thông thường, lọc là loại hàng hóa tiêu chuẩn sử dụng một lần

2. Xử lý và bảo trì lọc – loại lọc túi (Bag filter):

* Hướng dẫn liên quan đến các sản phẩm sau:

– Hi-Flo

– Standard-Flo

– Basic-Flo

– Cam-Flo

– City-Flo

– Hi-Cap

Hình 2 Hình minh họa loại lọc túi của Camfil

2.1 Hướng dẫn bảo quản:

+ Bảo quản nơi khô ráo và tránh sương giá

2.2 Hướng dẫn xử lý:

+ Nhẹ tay khi mở thùng lọc ra

+ Vật liệu lọc là nhạy cảm và cần được xử lý cẩn thận

2.3 Hướng dẫn lắp đặt:

+ Mở đóng gói từ thùng: nhấc lọc theo khung và tránh tiếp xúc với vật liệu lọc

+ Giữ lọc trong thùng ngay khi có thể để tránh bị phá hủy

+ Loại City-Flo được bảo quản trong túi nhựa và thùng (vật liệu lọc có tẩm carbon). Nó là quan trọng để lọc không tiếp xúc với ô nhiễm hoặc độ ẩm

+ Lắp đặt lọc với túi lọc theo phương thẳng đứng theo VDI 6022

+ Lắp đặt lọc cẩn thận và chăm sóc túi lọc không bị chạm vào các cạnh sắc và các chi tiết trong khung lắp hay AHU

+ Kiểm soát tất cả các túi đều hở và không dính kẹp với nhau

+ Lắp thêm gasket nếu cần thiết

+ Mặc quần áo/thiết bị an toàn khi thay thế lọc

2.4 Hướng dẫn bảo trì:

+ Không áp dụng (loại lọc này chỉ thay thế)

+ Không giặt rửa loại lọc này

3. Xử lý và bảo trì lọc – loại lọc Compact:

* Hướng dẫn liên quan đến các sản phẩm sau:

– Opakfil

– EcoPleat

– CityCarb

– 30/30

– M-Peat

– Aeropleat

Hình 3 Hình minh họa loại lọc Compact của Camfil

3.1 Hướng dẫn bảo quản:

+ Bảo quản nơi khô ráo và tránh sương giá

3.2 Hướng dẫn xử lý:

+ Nhẹ tay khi mở thùng lọc ra

+ Vật liệu lọc là nhạy cảm và cần được xử lý cẩn thận

3.3 Hướng dẫn lắp đặt:

+ Mở đóng gói từ thùng: nhấc lọc theo khung và tránh tiếp xúc với vật liệu lọc

+ Giữ lọc trong thùng ngay khi có thể để tránh bị phá hủy

+ Loại CityCarb được bảo quản trong túi nhựa và thùng (vật liệu lọc có tẩm carbon). Nó là quan trọng để lọc không tiếp xúc với ô nhiễm hoặc độ ẩm

+ Lắp đặt lọc cẩn thận

+ Lắp thêm gasket nếu cần thiết

+ Mặc quần áo/thiết bị an toàn khi thay thế lọc

3.4 Hướng dẫn bảo trì:

+ Không áp dụng (loại lọc này chỉ thay thế)

+ Không giặt rửa loại lọc này

HƯỚNG DẪN BẢO QUẢN, XỬ LÝ VÀ LẮP ĐẶT

1. Bảo quản:

+ Bảo quản lọc trong thùng carton ban đầu ở vị trí thẳng đứng và trên một bề mặt phẳng hoặc pallet

+ Bảo quản trong môi trường khô ráo

2. Bảo quản trong phòng sạch:

+ Lưu trữ ở vị trí thẳng đứng với nhãn hướng lên trên

+ Bảo vệ lọc tránh bị nghiêng

3. Xử lý và lắp đặt:

 

THỜI GIAN THAY THẾ LỌC KHÔNG KHÍ CHO PHÒNG SẠCH VÀ HỆ THỐNG HVACR – LỌC CAMFIL (CAMFIL AIR FILTER)

* Câu hỏi: Thông thường có một câu hỏi khá phổ biến mà các anh (chị) Trưởng phòng Kỹ thuật Bảo trì Cơ điện hay các anh (chị) Phụ trách mua hàng của các nhà máy Dược phẩm, Điện tử, Bệnh viện, Nhà máy nước giải khát, bánh kẹo,… hay gọi chung là người dùng có sử dụng lọc không khí (air filter); đó là: Khoảng thời gian thay thế của các lọc không khí là bao lâu?

* Trả lời:

Chúng ta không thể trả lời một cách chính xác được. Vì tuổi thọ của các lọc không khí tùy thuộc vào môi trường không khí xung quanh. Nhà máy (tức muốn nói đến chất lượng không khí ngoài trời ở nơi sử dụng có nhiều bụi hay ít bụi) hay tùy thuộc vào tần suất hoạt động. Sử dụng (tức muốn nói đến thời gian hoạt động của hệ thống HVAC trong một ngày làm việc) hay tùy thuộc vào môi trường sản xuất trong Nhà máy như thế nào (tức muốn nói đến Nhà máy đang sản xuất loại hàng hóa gì, hàng hóa đó phát sinh nhiều bụi hay ít bụi),… Tất cả những yếu tố đó, ảnh hưởng đến tuổi thọ của lọc không khí, nên không thể trả lời một cách chính xác thời gian khi nào thay thế lọc không khí được.

* Câu hỏi: Vậy một câu hỏi được đặt ra ở đây nữa là: Chẳng lẽ không có cách nào khác để biết được chính xác thời gian thay thế lọc hay sao??

* Trả lời: Có. Đó là dựa vào thông số chênh áp khuyến nghị thay lọc (Recommended final pressure drop) mà bất kỳ hãng sản xuất lọc nào cũng đưa ra. Mỗi cấp độ lọc sẽ có chênh áp khuyến nghị thay lọc khác nhau. Ví dụ:

+ Pre-filter: Lọc thô (lọc sơ cấp)

 

upload_2015-1-28_8-57-20. 
 Hình minh họa một lọc thô (lọc sơ cấp) tiêu biểu của hãng lọc khí Camfil

Fine filter: Lọc tinh (lọc thứ cấp)

upload_2015-1-28_9-2-2.
Hình minh họa một lọc túi (lọc thứ cấp – lọc tinh) tiêu biểu của hãng lọc khí Camfil

EPA, HEPA, ULPA filter: Lọc hiệu suất cao (lọc cuối)

upload_2015-1-28_9-7-46. 
 Hình minh họa một lọc hiệu suất cao (lọc cuối) tiêu biểu của hãng lọc khí Camfil

+ Mỗi loại lọc không khí khi sản xuất ra bao giờ cũng có chênh áp ban đầu (Initial pressure drop) tức là: Chênh áp khi lọc còn mới tinh (vừa mới sản xuất ở nhà máy xong chưa qua sử dụng); sau một thời gian sử dụng thì bụi sẽ được giữ lại và bám vào lọc không khí nên làm chênh áp của lọc sẽ tăng dần lên. Đó là lý do tại sao Nhà sản xuất lọc thường hay để chênh áp khuyến nghị thay lọc (Recommended final pressure drop) để người sử dụng có thể biết được khi nào nên thay lọc mới, qua đó giúp duy trì chất lượng không khí trong môi trường sản xuất luôn luôn tốt.

* Câu hỏi: Vậy làm cách nào để biết được chênh áp của lọc là bao nhiêu để biết đã tới thời gian thay thế chưa? Và cách lắp đặt dụng cụ đo chênh áp như thế nào???

* Trả lời: Chúng ta dùng đồng hồ đo chênh áp (hiển thị bằng cơ hay bằng điện tử), trên thị trường hiện nay có rất nhiều hãng cung cấp đồng hồ đo chênh áp, ví dụ như hãng Dwyer,… Nếu thấy đồng hồ chỉ đến áp suất khuyến nghị thay lọc của Nhà sản xuất lọc đưa ra tương ứng cho từng cấp độ lọc thì chúng ta nên thay thế. Còn về cách lắp đặt đồng hồ đo chênh áp để xác định thời gian thay thế lọc, chúng ta sẽ lắp đặt như hình sau:

 

upload_2015-1-28_8-22-56.
Hình minh họa cách lắp đặt đồng hồ đo chênh áp giúp xác định thời gian thay thế lọc không khí

+ Đối với lọc pre-filter (lọc thô – lọc sơ cấp): Chênh áp khuyến nghị thay lọc là: 250 Pa,

+ Đối với lọc fine filter (lọc tinh – lọc thứ cấp): Chênh áp khuyến nghị thay lọc là: 450 Pa,

+ Đối với lọc EPA, HEPA, ULPA (lọc hiệu suất cao – lọc cuối): Chênh áp khuyến nghị thay lọc là 500 Pa.

– Câu hỏi: Thế nếu không dựa vào thông số chênh áp thì có thể dựa vào kinh nghiệm lâu năm chúng ta có thể phỏng đoán được thời gian thay thế lọc được không?

– Trả lời: Ở môi trường cũng như chất lượng không khí tại Việt Nam nói chung, thì theo kinh nghiệm của những anh (chị) đi trước đã làm lâu năm (có thâm niên) ở vị trí Trưởng phòng Kỹ thuật bảo trì Cơ điện các Nhà máy Dược, Điện tử,… chia sẻ thì:

+ Thời gian ước lượng thay thế lọc thô (lọc sơ cấp – Pre-filter) là: Khoảng 3 tháng,

+ Thời gian ước lượng thay thế lọc tinh (lọc thứ cấp- Fine filter) là: Khoảng 6 tháng,

+ Thời gian ước lượng thay thế lọc hiệu suất cao (lọc cuối – EPA, HEPA, ULPA filter) là: Khoảng 1 năm.

+ Tuy nhiên, đó chỉ là con số ước lượng cảm tính, chủ yếu mang tính chủ quan mà thôi; chứ còn thực tế mà nói thời gian ước lượng cảm tính sẽ khác nhau tùy thuộc vào mỗi khu vực vùng miền trên đất nước Việt Nam cũng như tùy thuộc vào trực giác của mỗi người nhạy bén ra sao để phỏng đoán tình hình cũng như hiện trạng của lọc đang dùng mà có những bước quyết định tiếp theo.

Để được hỗ trợ về tài liệu kỹ thuật, thông tin sản phẩm cũng như báo giá chi tiết cho lọc thô, lọc tinh, lọc Hepa, lọc ULPA và hệ thống hút bụi Dust Collector, hệ thống xử lý mùi và khí hóa học bằng Carbon…, Quý khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ sau đây:

 

Nguyen Viet Hoang

Sales Department.

27 MEE Corp

Cell: + 84 937644666

Fax: + 84 862568463

Email: hoang@27mec.com.vn

Address: 340 Truong Chinh street, District 12, HCM city, Vietnam

Website: www.airfiltech.vn

LỌC KHÍ CAMFIL TRONG LĨNH VỰC BỆNH VIỆN

1. Camfil nhà cung cấp hàng đầu thế giới về công nghệ làm sạch không khí và sản phẩm phin lọc khí: – Camfil là nhà cung cấp hàng đầu thế giới về công nghệ làm sạch và sản phẩm lọc không khí. Được thể hiện thông qua các công ty con, nhà phân phối

XEM BÀI VIẾT CHI TIẾT

LỌC KHÍ CAMFIL TRONG LĨNH VỰC BỆNH VIỆN

1. Camfil nhà cung cấp hàng đầu thế giới về công nghệ làm sạch không khí và sản phẩm phin lọc khí:

– Camfil là nhà cung cấp hàng đầu thế giới về công nghệ làm sạch và sản phẩm lọc không khí. Được thể hiện thông qua các công ty con, nhà phân phối tại Châu Âu, Châu Á, Hoa Kỳ. Chúng tôi là lựa chọn đầu tiên của các cơ sở bệnh viện. Đáp ứng các yêu cầu quan trọng trong chất lượng dịch vụ y tế. Trong suốt thập kỷ qua, chúng tôi đã cung cấp hơn 500.000 m2 phòng sạch với hiệu suất lớn.  Tương ứng ISO Class 5 ( ISO Class 5 tương ứng với M3.5 theo tiêu chuẩn Mỹ US Fed.209E).

– Là một nhà cung cấp phin lọc trên toàn cầu. Camfil mang đến cho khách hàng như là một đối tác cung cấp tin cậy lâu dài. Chúng tôi luôn hỗ trợ đối tác thông qua các tài liệu phân tích nhu cầu. Chúng tôi đưa ra giải pháp làm sạch không khí tổng thể. Dãy sản phẩm của chúng tôi có thể đáp ứng tất các các nhu cầu của khách hàng, từ sản phẩm thông gió cơ bản tới các bộ lọc đặc biệt dùng trong khu vực phòng mổ cực kỳ nhạy cảm với nhiễm khuẩn.

Hình 1 Hình minh họa một số Tiêu chuẩn và khuyến nghị dùng trong lĩnh vực Bệnh viện

2. Mức rủi ro ô nhiễm (risk level) liên quan đến các khu vực điều trị và chất lượng không khí theo yêu cầu:

– Yêu cầu kiểm soát nhiễm khuẩn không khí tại các bệnh viện được phân theo chức năng vùng hoạt động. Để đáp ứng các yêu cầu này, đầu tiên là làm một đánh giá phân tích độ rủi ro nhiễm khuẩn của các phần tử và độ sạch theo yêu cầu tương ứng cho từng phòng chức năng của bênh viện. Sau khi hoàn tất bước này, bước tiếp theo là xác định khả năng đáp ứng yêu cầu của trang thiết bị sau đó lựa chọn các thiết bị phù hợp với phòng phẫu thuật.

2.1 Mức rủi ro 4: Khu vực rủi ro rất cao (very high – phòng sạch yêu cầu class 10,000-100)

– Phòng phẫu thuật chỉnh hình trẻ sơ sinh, phòng mổ vô trùng, phòng điều trị bỏng, bệnh nhân suy giảm miễn dịch, phòng cấy ghép, ung thư và ung thư máu, phòng thí nghiệm vi sinh, nhi khoa, chăm sóc đặc biệt.

2.2 Mức rủi ro 3: Khu vực rủi ro cao (High – phòng sạch theo yêu cầu class 10,000)

– Nhi khoa, chăm sóc đặc biệt, hồi sức, y tế, X-quang, hóa trị liệu ung thư, chạy thận nhân tạo, kiểm tra chức năng, huyết học lâm sàng và các đơn vị hóa trị liệu, phòng lao động, dãy phòng nhà điều hành, phòng sản khoa, trung tâm khử trùng và phòng thí nghiệm vi sinh.

2.3 Mức rủi ro 2: Khu vực rủi ro trung bình (Medium – phòng sạch theo yêu cầu class 100,000)

– Phòng vật lý trị liệu, phòng tâm thần, thai sản và các khu vực rửa khử trùng của phòng điều hành trung tâm, phòng thí nghiệm

Hình 2 Hình minh họa một e-kip y bác sĩ đang thực hiện ca mổ

Bảng 1 Bảng phân loại yếu tố rủi ro

* Chú thích:

– Pr = risk factor associated with the procedure : yếu tô rủi ro liên quan quá trình điều trị

– P = yếu tố rủi ro liên quan đến người bệnh

+ Điểm số từ 12 –16: Risk zone 4

+ Điểm số từ 6 – 9: Risk zone 3

+ Điếm số từ 2 – 4: Risk zone 2

+ Điếm số 1: Risk zone 1

– Từ Risk zone 4 (cao nhất) đến Risk zone1 (thấp nhất). Các risk zone đều được phân loại và được liên kết đánh giá tiêu chuẩn ký thuật tương ứng

* Sau khi đánh giá rủi ro và lập bản đồ mỗi vùng sẽ có một giải pháp làm sạch không khí thích hợp.

3. Giải pháp Camfil cho Bệnh viện:

  • Thiết kế, kiểm tra, sản xuất, giải pháp lọc không khí phù hợp với các khu vực có mức độ rủi ro về an toàn sinh học cao. Tại Camfil an toàn là trên hết. Chúng tôi cam kết kiểm tra tất cả các hệ thống phin lọc mà chúng tôi sản xuất theo tiêu chuẩn Châu Âu. Cam kết chất lượng hàng giao là đảm bảo nguồn gốc hàng hóa. Từ Risk level 1 đến 4, khách hàng có lợi ích được Camfil cung cấp các kiến thức, hiểu biết của một nhà sản xuất hàng đầu trên thế giới trong lĩnh vực tư vấn dự án và lắp đặt thiết bị thi công trong bệnh viện.

Hình 3 Sơ đồ minh họa một hệ thống Điều hòa và bố trí sử dụng lọc khí Camfil ở Bệnh viện

3.1 DÒNG THẲNG-Unidirectional flow (mục 6 & 8 trong hình 3):

– Khi bạn cần dòng khí thẳng (unidirectional flow)-CamHosp là sản phẩm bạn cần. Camhosp được lắp đặt nhanh trong vòng 2-3 giờ với 2 ngưới lắp đạt. Theo đó, cấu trúc và các bộ lọc được hướng dẫn rất chi tiết. Theo yêu cầu của Camfil thì chúng được lắp ráp theo các đơn vị và test kiểm tra. Sử dụng công nghệ screen và tăng tuổi thọ của bộ lọc bằng cách bảo vệ chúng khỏi các mẫu bẩn (video chi tiết theo đường link sau: https://www.youtube.com/watch?v=dG9Bb2MzDg0)

Hình 4 Hình minh họa bố trí CamHosp ở Phòng mổ Bệnh viện

– CamHosp treo trần có diện tích hoạt động khoảng 10m2 theo ISO class 5-7. Loại này lý tưởng dùng trong các phòng chức năng chính (tim mạch, chỉnh hình…). Nó cung cấp một dòng không khí phẫu thuật tốt (theo tiêu chuẩn hướng dẫn về chất lượng môi trường trong bệnh viện UNICLIMA. Sử dụng tốc độ gió từ 0.25m/s-0.3m/s, mô hình này có tỷ lệ thay đổi không khí trong một vùng là 60-70 lần/giờ cho diện tích phòng mổ 45m2.

– Type 2 và 3 đáp ứng diện tích thổi tương ứng 5m2 và 7m2 đáp ứng nhu cầu cho các phòng phẫu thuật nhỏ, ít quan trọng. Camhosp type 3 đảm bảo tỷ lệ yêu cầu tối thiểu theo tiêu chuẩn NF S90-351 trong vùng 4 (số lần thay đổi không khí 50 lần/giờ) cho diện tích phòng phẫu thuật 40m2, tốc độ gió trung bình 0.3m/s

– Đối với các bộ phận cực kỳ nhạy cảm (phòng điều trị bỏng, phòng điều trị miễn dịch…vv) Camhosp type lit bao gồm một dạng ống nối để bảo vệ giường bệnh riêng biệt

3.2 DÒNG KHÍ NON-UNIDIRECTIONAL FLOW (mục 3 & 4, mục 5 & 6 trong hình 3):

a. Camseal hay Slimline:

Hình 5 Hình minh họa Camseal hay Slimline

– Camseal hay Slimline được thiết kế để giữ các phin lọc Hepa Megalam lọc khí đầu cuối của vùng Risk zone 3 và Risk Zone 2 dòng khí Non-unidirectional

* Ưu điểm:

+ Thiết kế:

– Là thiết bị lọc tích hợp lắp đặt tại vị trí cuối đường gió cấp sử dụng kỹ thuật Aeraulic và lắp đặt đơn giản.

+ Lọc HEPA gắn tại điểm cuối trên đường gió cấp:

– Việc đặt lọc HEPA tại điểm cuối trên đường gió cấp giúp hạn chế được rủi ro và an toàn hơn, bởi vì dòng không khí đi từ HEPA tới vùng sử dụng được giảm thiểu.

+ Gasket: đảm bảo độ kín:

– Lọc HEPA được gắn thêm gasket để đảm bảo độ kín và tỷ lệ rò rỉ bypass nhỏ hơn 104 (0.01%) phù hợp với phin lọc gắn tại điểm cuối.

+ An toàn khi lắp ráp:

– Camfil sử dụng một hệ thống các kẹp “clamping”

+ Cấu trúc vững chắc:

– Được thiết kế có một cổng hở cho phép đo sự giảm áp suất của phin lọc và kiểm tra thiết bị. Kết nối trực tiếp với phin lọc đầu cuối giúp kiểm tra tính toàn vẹn của phin lọc và kiểm tra tính rò rỉ của phin lọc. Với hệ thống kẹp “ từ bên dưới” rất dễ dàng và thuận tiện khi thay thế phin lọc.

+ Khuếch tán dòng khí rối:

– Chọn một trong ba loại tiêu chuẩn khuếch tán (dòng khí xoáy, trực tiếp 4 và dòng khí rối).

+ Xử lý gió thải trong bệnh viện:

– Tại một số khu vực điều trị lao phổi hoặc SARS, H5N1 không khí thường được loại bỏ. Tuy nhiên, trước khi loại bỏ ra ngoài ta dùng lọc Hepa để lọc sạch không khí. Khi đó lọc HEPA trở thành ổ nhiễm bệnh , khi người công nhân thay lọc sẽ rất nguy hiểm. Do đó, người ta thường có cơ chế bao kín BIBO (Bag In Bag Out) không cho tiếp xúc với môi trường. Sản phẩm đó chính là CAMSAFE.

b. Camsafe: Lọc gió thải khu an toàn sinh học

Hình 6 Hình minh họa Camsafe

– CAMSAFE: Hộp module an toàn, làm kín bằng nhiệt, có cơ chế bao kín bằng các túi nhựa dễ dàng khi thay thế.

+ Ứng dụng:

– Sinh học, hóa học và khu vực phóng xạ, y học hạt nhân, vi khuẩn, virus học và nguy cơ dịch bệnh truyền nhiễm, khu phân loại là P3 hoặc P4 bắt buộc xử lý khí thải do:

* Vi sinh vật và các hạt độc hại: lọc HEPA SOFILAIR

* Chất độc và chất phóng xạ phát thải: phin lọc cacbon ACTICARB

+ Những ưu điểm:

– CAMSAFE đáp ứng các tiêu chí:

Tiêu chuẩn về độ kín

* Class 3 = ISO 10648-2 tại 5000Pa

* Class C = EUROVENT 2/2 tại 5000Pa

* Class B = En 1886 tại 5000Pa

+ Khả năng khử nhiễm:

– Sơn tĩnh điện RAL 9010 độ dày 70µm, bề mặt mịn.

– Tháo lắp nhanh, không cần tool mà hoàn toàn bằng tay theo kiểu Cam và lò xo.

Để được hỗ trợ về tài liệu kỹ thuật, thông tin sản phẩm cũng như báo giá chi tiết, Quý khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ sau đây:

Nguyen Viet Hoang

Sales Department.
27 MEE Corp
Cell: + 84 919383505
Fax: + 84 862568463
Email: hoang@27mec.com.vn
Address: 340 Truong Chinh street, District 12, HCM city, Vietnam
Website: www.airfiltech.vn