Góc kỹ thuật

SỬ DỤNG LỌC KHÔNG KHÍ (LỌC KHÍ CAMFIL) CHO LĨNH VỰC SẢN XUẤT THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG

Ngày nay, cùng với sự phát triển ngày càng cao của Khoa học kỹ thuật và sự đòi hỏi của con người về nhu yếu phẩm ngày càng gia tăng; thì vấn đề nâng cao năng suất, chất lượng của cây trồng, vật nuôi ngày càng được chú trọng nhiều hơn. Chẳng những thế, vấn

XEM BÀI VIẾT CHI TIẾT

SỬ DỤNG LỌC KHÔNG KHÍ (LỌC KHÍ CAMFIL) CHO LĨNH VỰC SẢN XUẤT THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG

Ngày nay, cùng với sự phát triển ngày càng cao của Khoa học kỹ thuật và sự đòi hỏi của con người về nhu yếu phẩm ngày càng gia tăng; thì vấn đề nâng cao năng suất, chất lượng của cây trồng, vật nuôi ngày càng được chú trọng nhiều hơn. Chẳng những thế, vấn đề bảo quản sau thu hoạch, chế biến là một khâu vô cùng quan trọng trong chuỗi quy trình cung ứng này. Mà lọc không khí góp phần không nhỏ vào việc đảm bảo chất lượng môi trường không khí trong các nhà máy sản xuất, chế biến và các kho bảo quản.

Bài viết này, hy vọng sẽ cung cấp cho Quý đọc giả một số kiến thức hữu ích về ứng dụng của phin lọc không khí trong lĩnh vực thực phẩm và đồ uống.

1. Một số khu vực đặc thù trong ngành Công nghiệp thực phẩm:

+ Khu vực không nhạy (inert area),
+ Khu vực nhạy cảm (sensitive area),
+ Khu vực cực kỳ nhạy cảm (ultra sensitive area).

upload_2014-9-20_9-30-38.

Hình tham khảo hệ thống thông gió cho từng khu vực

1.1 Khu vực không nhạy:
a. Định nghĩa:
Khu vực không nhạy 
là khu vực – nơi mà rủi ro sinh vật nhiễm bẩn là thấp theo Tiêu chuẩn ISO/DIS 14.698-1.

b. Ví dụ về các ứng dụng: Khu vực dự trữ trước khi gửi nguyên liệu
c. Chất lượng không khí: Giống trong thông gió và điều hòa không khí

d. Yêu cầu lọc: Tối thiểu F7 (EN779-2012)

upload_2014-9-20_9-30-51.Một số lọc dùng cho khu vực không nhạy

1.2 Khu vực nhạy cảm:

a. Định nghĩa:

Khu vực nhạy cảm là khu vực – nơi mà rủi ro sinh vật nhiễm bẩn là cao hơn theo Tiêu chuẩn ISO/DIS 14.698-1

b. Ví dụ về các ứng dụng: khu vực chế biến và đóng gói

c. Chất lượng không khí: Đặc tính vi sinh cao hơn

+ Lớp 10,000 – 100,000 (Tiêu chuẩn liên bang 209E),

+ Lớp M5.5 – M6.5 (Tiêu chuẩn liên bang 209E),

+ Lớp ISO 7 – ISO 8 (EN14644-1).

d. Yêu cầu lọc: E10 – E12 (EN1822)

 

upload_2014-9-20_9-31-4.Một số lọc dùng cho khu vực nhạy cảm

1.3 Khu vực cực kỳ nhạy cảm:
a. Định nghĩa:
Khu vực cực kỳ nhạy cảm
 là khu vực – nơi mà rủi ro sinh vật nhiễm bẩn là cực kỳ cao theo Tiêu chuẩn ISO/DIS 14.698-1
b. Ví dụ về các ứng dụng: nghệ thuật điêu khắc, đo thủy chuẩn, trang trí, v.v…
c. Chất lượng không khí: Đặc tính vi sinh rất cao
+ Lớp 100 – 1,000 (Tiêu chuẩn liên bang 209E),
+ Lớp M3.5 – M4.5 (Tiêu chuẩn liên bang 209E),
+ Lớp ISO 5 – ISO 6 (EN14644-1).

d. Yêu cầu lọc: H14 (EN1822)

upload_2014-9-20_9-32-40.
Một số lọc dùng cho khu vực cực kỳ nhạy cảm

upload_2014-9-20_9-35-58.
Tham khảo lọc Camfil trong lĩnh vực Công nghiệp thực phẩm

 

2. Thị trường tiềm năng trong ngành Công nghiệp thực phẩm:

upload_2014-9-20_9-37-39. 
 Băng tải cơ hoặc khí – Phòng kín sạch và luồng không khí vô trùng laminar

+ Chai được mang đi bởi không khí trong lành nhờ đơn vị không khí cục bộ trên các tuyến đường,
+ Nước được đóng chai trong khu vực sạch dưới tấm laminar.

 

upload_2014-9-20_9-39-30. Hình minh họa một băng chuyền sản xuất

 

upload_2014-9-20_9-42-41.
Máy móc thiết bị đóng gói thực phẩm – nơi có sử dụng lọc không khí

3. Quy định thực phẩm ở Châu Âu:

– Camfil Farr đã tạo ra một loạt các sản phẩm cho ngành công nghiệp thực phẩm, thử nghiệm và xác nhận bởi LNE / G-MED sau khi Nghị định 92-631 *
* Chú thích về Nghị định 92-631: Nghị định n ° 92-631 từ ngày 08 tháng 07 năm 1992 liên quan đến vật tư thiết bị, dự định được tiếp xúc với các sản phẩm, thực phẩm và đồ uống cho người hoặc động vật.
– Nghị định này áp dụng chỉ thị 89-109 CE của Hội đồng Cộng đồng châu Âu từ ngày 21 tháng 12 1988 liên quan đến các thành viên tuyên bố tái lập quan hệ pháp luật liên quan đến nguyên vật liệu, thiết bị, như hoàn thành sản phẩm được dự định (hay là) tiếp xúc, phù hợp đến đích của họ, với các sản phẩm thực phẩm.
– Phạm vi sản phẩm của chúng tôi dành riêng cho ngành công nghiệp thực phẩm được phát triển phù hợp với yêu cầu của nó.
– Báo cáo kiểm tra có sẵn cho:

+ 30/30,
+ Hi Cap XLS,
+ S-Flo,
+ Hi Flo,
+ Opakfil Green,
+ Sofilair Green,
+ Megalam.

3.1 Chứng nhận ProSafe:

– Chứng nhận:
+ EC 1935:2004 – Thực phẩm tiếp xúc phù hợp,
+ VDI 6022 – Điều kiện vệ sinh cho thông gió và điều hòa không khí – không thể được sử dụng như chất dinh dưỡng cho vi sinh vật,
+ Test reports – chống ẩm, thoát nước và hóa chất,
+ Chứng nhận về cháy,
+ Hiệu suất theo Tiêu chuẩn Châu Âu EN 779:2012 và EN 1822:2009.

upload_2014-9-20_9-51-0.
Một số khách hàng tiêu biểu của Camfil trong lĩnh vực thực phẩm và đồ uống

Với bề dày tích lũy kinh nghiệm, cùng những khách hàng đã từng sử dụng sản phẩm lọc khí Camfil của chúng tôi. Chúng tôi, có thể là một sự lựa chọn tốt cho Quý công ty trong lĩnh vực thực phẩm – đồ uống nói riêng và các lĩnh vực liên quan đến Phòng sạch nói chung.

Để được hỗ trợ về tài liệu kỹ thuật, thông tin sản phẩm cũng như báo giá chi tiết, Quý khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ sau đây:

Nguyen Viet Hoang

Sales Department.
27 MEE Corp
Cell: + 84 919383505
Fax: + 84 862568463
Email: hoang@27mec.com.vn
Address: 340 Truong Chinh street, District 12, HCM city, Vietnam
Website: www.airfiltech.vn

TIÊU CHUẨN PHÒNG SẠCH- CLEANROOM

1. Phòng sạch là gì? Nếu cần nói một cách đơn giản, ta có thể trả lời rằng “phòng sạch” là một phòng rất sạch. Phòng sạch (tiếng Anh làcleanroom – một danh từ ghép). 2. Phòng sạch tiêu chuẩn Tiêu chuẩn đầu tiên của phòng sạch là hàm lượng bụi, tức là hàm lượng

XEM BÀI VIẾT CHI TIẾT

TIÊU CHUẨN PHÒNG SẠCH- CLEANROOM

1. Phòng sạch là gì?

Nếu cần nói một cách đơn giản, ta có thể trả lời rằng “phòng sạch” là một phòng rất sạch. Phòng sạch (tiếng Anh làcleanroom – một danh từ ghép).

2. Phòng sạch tiêu chuẩn

Tiêu chuẩn đầu tiên của phòng sạch là hàm lượng bụi, tức là hàm lượng các hạt bụi lơ lửng trong không khí được khống chế. (tất nhiên là bụi bám càng phải làm sạch rồi). Nếu ta so sánh một cách hình tượng, đường kính sợi tóc người vào cỡ 100μm, hạt bụi trong phòng có thể có đường kính từ 0,5 đến 50μm.

Các tiêu chuẩn về phòng sạch lần đầu tiên được đưa ra vào năm 1963 ở Mỹ. Hiện nay đã trở thành các tiêu chuẩn chung cho thế giới. Đó là các tiêu chuẩn quy định lượng hạt bụi trong một đơn vị thể tích không khí. Người ta chia thành các tầm kích cỡ bụi và loại phòng được xác định bởi số hạt bụi có kích thước lớn hơn 0,5μm trên một thể tích là 1 foot khối (ft3) không khí trong phòng.

a) Tiêu chuẩn Federal Standard 209 (1963) [1]

Tiêu chuẩn này lần đầu tiên được quy định vào năm 1963 (có tên là 209). Sau đó liên tục được cải tiến, hoàn thiện thành các phiên bản 209 A (1966), 290 B (1973)…, cho đến 209 E (1992).

b) Tiêu chuẩn Federal Standard 209 E (1992) [2-3]

Tiêu chuẩn này xác định hàm lượng bụi lửng trong không khí theo đơn vị chuẩn (đơn vị thể tích không khí là m^3). Sự phân loại phòng sạch được xác định theo thang loga của hàm lượng bụi có đường kính lớn hơn 0,5 \mum. Dưới đây là bảng tiêu chuẩn FS 209 E:

c) Tiêu chuẩn ISO 14644-1 [3,4]

Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế (International Standards Organization – ISO) đã quy định các tiêu chuẩn về phòng sạch tiêu chuẩn quốc tế. Tiêu chuẩn ISO 14644-1 được phát hành năm 1999 có tên “Phân loại độ sạch không khí” (Classification of Air Cleanliness). Các loại phòng sạch được quy định dựa trên biểu thức:
Cn=10N[0,1D]2,08
với:
Cn­ là hàm lượng cho phép tối đa (tính bằng số hạt/m3) của bụi lửng không khí lớn hơn hoặc bằng kích thước xem xét.
N là chỉ số phân loại ISO, không vượt quá 9 và chỉ số cho phép nhỏ nhất là 0,1
D là đường kính hạt tính theo μm.
0,1 ở đây là hằng số với thứ nguyên là μm.
Như vậy, có thể dễ dàng xác định các giới hạn hàm lượng bụi từ công thức trên và dễ dàng phân loại từng cấp phòng sạch (bảng 3).

Mức độ nhiễm bẩn không khí trong phòng còn phụ thuộc vào các hạt bụi trong các trong phòng. Không chỉ là con số cố định của phòng. Chính vì thế, trong các tiêu chuẩn của phòng, luôn đòi hỏi các hệ thống làm sạch liên hoàn. Và còn quy định về quy mô phòng và số người, số hoạt động khả dĩ trong phòng sạch.
Ngoài các tiêu chuẩn này, mỗi ngành còn có thể có thêm các đòi hỏi riêng cho mình. Ví dụ như làm về công nghiệp vi mạch bán dẫn đòi hỏi khác với ngành y… Ta nhớ là công nghiệp bán dẫn thao tác với các phần tử vật liệu tới cỡ micron. Vì thế mà yêu cầu rất khắt khe về hàm lượng bụi nhỏ. Trong khi ngành y tế lại đòi hỏi cao về mức độ sạch và điều hòa không khí nhằm chống nhiễm khuẩn.

Khi có yêu cầu về thông tin lọc khí Camfil hoặc cần hỗ trợ, tư vấn về các dòng lọc khí dùng trong hệ thống HVAC, xin anh chị vui lòng liên hệ để được hỗ trợ:

Nguyen Viet Hoang
Sales Department.
27 MEE Corp
Cell: + 84 919383505
Email: hoang@27mec.com.vn
Address: 340 Truong Chinh street, District 12, HCM city, Vietnam
Website: www.airfiltech.vn

LỌC HEPA CAMFIL ( LỌC KHÍ CAMFIL HIỆU SUẤT CAO)

Lọc HEPA & ULPA là gì, tiêu chuẩn nào cho HEPA & ULPA? HEPA viết tắt của từ High efficiency Particle Air, ULPA viết tắt từ Ultra-Low Penetration Air. Đây là loại lọc không khí hiệu suất cao. Dùng để lọc những phần tử bụi kích thước hại từ 0.12-0.3 micron mà mắt thường không

XEM BÀI VIẾT CHI TIẾT

LỌC HEPA CAMFIL ( LỌC KHÍ CAMFIL HIỆU SUẤT CAO)

Lọc HEPA & ULPA là gì, tiêu chuẩn nào cho HEPA & ULPA?

HEPA viết tắt của từ High efficiency Particle Air, ULPA viết tắt từ Ultra-Low Penetration Air.

Đây là loại lọc không khí hiệu suất cao. Dùng để lọc những phần tử bụi kích thước hại từ 0.12-0.3 micron mà mắt thường không nhìn thấy được. Tùy theo hiệu suất lọc và kích thước hạt bụi phân ra nhiều cấp độ lọc khác nhau. Theo các tiêu chuẩn khác nhau. Hiện nay có hai tiêu chuẩn phổ biến mà chúng ta thường dùng theo bảng so sánh dưới đây.

Riêng độ lọt của U17 giá trị penetration local value cho phép gấp 20 lần giá trị Overall Value % Penetration.

Lọc HEPA – Tiêu chuẩn EN 1822 năm 2009

Ngày nay HEPA ứng dụng rất nhiều trong lĩnh vực phòng sạch. Bệnh viện, phòng Lab, phòng an toàn sinh học, phòng sạch  trong lĩnh vực sản xuất dược phẩm, điện tử, hạt nhân, thực phẩm… Tuy nhiên tại mỗi yêu cầu ứng dụng khác nhau lại yêu cầu các loại EPA, HEPA và ULPA khác nhau.
thường cần loại lưu lượng lớn kích (W x H) thước gọn và độ sâu thường là 12inch hay 292mm. Cụ thể loại chuẩn là 610x610x292 thường có lưu lượng từ 3400m3/h tới 5000m3/h tại chênh áp ban đầu 250 Pa. Tuy nhiên nhược điểm của loại này là tốc độ gió bề mặt mặt lớn thường là 2.5m/s -3m/s. Trong khi đó phòng sạch thường yêu cầu tốc độ gió ≤ 0.45m/s
Loại HEPA, ULPA dùng trong lọc đầu cuối thổi vào phòng sạch. Thông thường  phòng  sạch  phải yêu cầu tốc độ gió cấp vào phòng phải thấp <0.5m/s  vì nếu tốc độ gió cao sẽ thổi các hạt phát tán nhiều hơn. Do đó thông thường loại  lọc HEPA, ULPA phải có tốc gió thổi vào phòng là ≤ 0.45m/s.  Để đáp ứng lưu lượng người ta phải tăng diện tích bề mặt và giảm độ dày của lọc. Loại này có độ dày tiêu chuẩn là 66mm, 90mm, hay 110mm chênh áp ban đầu thấp hơn  và thông thường≤ 150 Pa. Tùy theo yêu cầu.
Đặc biệt từ H14 đến U17 tốc độ gió càng yêu cầu thấp hơn và nghiêm ngặt hơn. Vì trên hìnhvẽ trên ta thấy tốc độ gió tăng thì các phần tử không nhìn thấy có xung hướng lọt qua màng lọc.
HEPA, ULPA ứng dụng cho FFU- Fan Filter Unit (còn có tên BFU – Blower Filter Unit) thì thường dùng loại tốc tộ gió thấp, chênh áp thấp vì thường thổi trực tiếp và cột áp tĩnh của FFU thường từ 250 Pa-350 Pa. Nếu lấy loại lắp cho AHU lắp vào loại này thì phải cẩn thận. Nhiều khả năng không sử dụng được vì chênh áp quá cao.
Chúng tôi nhà là cung cấp độc quyền cho tập đoàn sản xuất lọc Camfil tại Viêt Nam. Chúng tôi rất tự hào khi có những sản phẩm, tài liệu ứng dụng chuyên biệt cho từng ngành, từng lĩnh vực cụ thể.
Quy trình sản xuất lọc tại nhà máy Camfil: https://www.youtube.com/watch?v=xltY0wRZ4Cw
Quy trình test lọc Hepa, Hepa Camfil theo tiêu chuẩn DOP hoặc EN1822:  https://www.youtube.com/watch?v=9m4Bb8qd7U
Hướng dẫn thay thế, test lọc Hepa Camfil. Hepa Camfil Việt Nam: https://www.youtube.com/watch?v=Qehk0_zNq2w
Để được hỗ trợ về tài liệu kỹ thuật về các dòng Hepa Camfil, ULPA Camfil thông tin kỹ thuật sản phẩm cũng như báo giá chi tiết, Quý khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ đại diện của Camfil tại Việt Nam ( Camfil Việt Nam)
Nguyen Viet HoangSales Department.
27 MEE Corp
Cell: + 84 937644666
Fax: + 84 862568463
Email: hoang@27mec.com.vn
Address: 340 Truong Chinh street, District 12, HCM city, Vietnam
Website: www.airfiltech.vn

GIẢI PHÁP KHỬ MÙI THUỐC LÁ HIỆU QUẢ- CAMFIL VIỆT NAM

Ngày nay, nhiều khu vực văn phòng, công sở,… đã nghiêm cấm hút thuốc dưới mọi hình thức. Tuy nhiên 1 số khu vực đặc thù vẫn còn những phòng dành riêng cho người hút thuốc. Thời gian sử dụng những khu vực dành riêng sẽ bị ám mùi bởi nhiều chất có trong khói

XEM BÀI VIẾT CHI TIẾT

GIẢI PHÁP KHỬ MÙI THUỐC LÁ HIỆU QUẢ- CAMFIL VIỆT NAM

Ngày nay, nhiều khu vực văn phòng, công sở,… đã nghiêm cấm hút thuốc dưới mọi hình thức. Tuy nhiên 1 số khu vực đặc thù vẫn còn những phòng dành riêng cho người hút thuốc.

Thời gian sử dụng những khu vực dành riêng sẽ bị ám mùi bởi nhiều chất có trong khói thuốc. Theo thời gian thì khu vực này sẽ ngày càng bị ám mùi gây ảnh hưởng tới môi trường. Ám vào quần áo ảnh hưởng tới những người xung quanh.

Camfil là thương hiệu lọc không khí hàng đầu đã nghiên cứu phương pháp xử dụng lọc không khí. Với khả năng lọc các hạt bụi cực nhỏ loại bỏ các thành phần trong khói thuốc ra không khí.

Sau đây là một số giải pháp hiệu quả dành cho phương án lọc không khí. Áp dụng trong các khu vực như hộ gia đình, vila, văn phòng…

1) Air purifier: City M

 

Thiết kế dành cho các khu vực có diện tích khoảng 75m2. Sử dụng các trường hợp như hộ gia đình, văn phòng nhỏ hay những phòng bệnh:

– Thiết kế của máy nhỏ gọn, phù hợp với việc di chuyển xung quanh khu vực cần lọc sach.

– Với công suất lên tới 430m3/h của máy đem tới khả năng lọc sạch nhanh cho không gian.

– Thiết kế lọc gồm 2 phần: lọc H13 và Molecular. Đem tới khả năng lọc những hạt bụi cực nhỏ từ 0,1- 0,3 micromet, khử mùi cao.

– Thiết kế hiện đại, sang trọng.

2) Air cleaner: CC800

 

– Máy làm sach không khí CC800 với khả năng làm sạch lên tới 120m2 với lưu lượng tối đa 720m3/h.

– Thiết kế đẹp với vật liệu thép không gỉ.

– Nhiều phương án lựa chọn dành cho máy CC800 như sử dụng lọc không khí với cấp độ lọc H13, lọc khử mùi CamCarb.

– Các khu vực phù hợp để sử dụng như: Văn phòng, hộ gia đình, trường học và các khu vực công cộng.

3) Air Cleaner CC2000

Dòng máy CC2000 với khả năng lọc bụi trong diện tích lên tới 300m2, lưu lượng cao lên tới 1400m3/h.

Với thiết kế bằng thép không gỉ. Lắp đặt dễ dàng với khả năng treo hoặc để trên mặt sàn.

Với nhiều lựa chọn về khả năng lọc như: cấp lọc E11- H13 và lựa chọn khử mùi bằng Molecular như CG2600.

Với CC2000 là giải pháp hoàn hảo cho việc xử lý mùi nói chung trong các ngành công nghiệp và khả năng xử lý mùi thuốc lá tại các khu vực rộng lớn, đông người.

4) CC1700 and CC2500

 

CC1700 và CC2500 có khả năng làm sạch không khí trong khu vực từ 150-800m2, với lưu lượng từ 1700-2500 m3/h là giải pháp lọc không khí dành cho các khu vực như trường học, hội trường với khả năng thay thế lọc, lắp ghép lọc dễ dàng.

Khách hàng sử dụng có thể dễ dàng lựa chọn cấp độ lọc từ F7- H13 kèm theo là khả năng lắp đặt dễ dàng lọc carbon khử mùi, khử nhiều chất hóa học như : VOC, Acids. H2S, SO2 và các chất trong khói thuốc lá…

5) CC6000

CC6000 là máy lọc không khí với lưu lượng cực lớn lên tới 6000m3/h.

Thiết kế của máy dễ dàng cho khách hàng di chuyển trong khu vực sử dụng trên sàn nhà hoặc có thể cố định và hút bụi trong không khí bằng các ống dẫn hút không khí.

CC6000 với 2 lớp lọc gồm: F7 và E11-H13 đem tới khả năng lọc các hạt bụi cực nhỏ từ 0,1- 0,3 micromet.

Ngoài ra CC6000 còn có nhiều sự lựa chọn kèm theo như lọc khử mùi bằng Carbon dạng tấm hoặc dạng CarCarb, CG1300….

CC6000 với khả năng lọc không khí cực tốt với lưu lượng lớn là giải pháp dành cho các khu vực hội trường rộng, các nhà máy công nghiệp có yêu cầu cao về chất lượng không khí và cần một sản phẩm có khả năng lọc mùi tốt.

Dòng máy lọc bụi khử mùi của Camfil với thiết kế tối ưu để đạt được công suất lớn và khả năng tiết kiệm điện năng trong quá trình sử dụng.

Để được hỗ trợ về tài liệu kỹ thuật, thông tin sản phẩm cũng như báo giá chi tiết, Quý khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ sau đây:

Nguyen Viet Hoang

Sales Department.
27 MEE Corp
Cell: + 84 937 644 666
Fax: + 84 862568463
Email: hoang@27mec.com.vn
Address: 340 Truong Chinh street, District 12, HCM city, Vietnam
Website: www.27mee.com.vn

LỌC KHÍ LỌC CARBON KHỬ MÙI KHỬ CÁC CHẤT HÓA HỌC CỦA LỌC CAMFIL

LỌC KHÍ LỌC CARBON KHỬ MÙI KHỬ CÁC CHẤT HÓA HỌC CỦA LỌC CAMFIL 1. Giới thiệu: Camfil là thương hiệu sản xuất lọc không khí với công nghệ đi đầu trên thế giới:  + Chúng tôi cũng loại bỏ các chất khí và hơi từ không khí + Camfil Farr gọi đây là lọc Phân

XEM BÀI VIẾT CHI TIẾT

LỌC KHÍ LỌC CARBON KHỬ MÙI KHỬ CÁC CHẤT HÓA HỌC CỦA LỌC CAMFIL

LỌC KHÍ LỌC CARBON KHỬ MÙI KHỬ CÁC CHẤT HÓA HỌC CỦA LỌC CAMFIL

1. Giới thiệu:

Camfil là thương hiệu sản xuất lọc không khí với công nghệ đi đầu trên thế giới: 
+ Chúng tôi cũng loại bỏ các chất khí và hơi từ không khí
+ Camfil Farr gọi đây là lọc Phân tử (Mol Fil)
+ Lọc phân tử = lọc carbon = lọc hóa học = lọc pha khí – (Tên gọi khác nhau trong các phần khác nhau của thế giới)
+ Lọc carbon (lọc phân tử) với khả năng khử mùi cao

2. Ứng dụng điển hình: không khí tiện nghi

Lưu ý: Các chất ô nhiễm phân tử có nguồn gốc từ bên trong và bên ngoài:
– Cao ốc văn phòng trung tâm thành phố
– Khí thải từ giao thông, IAQ tổng quan
– Sân bay: Nhiên liệu hàng không, khói diesel
– Công trình công cộng, văn phòng, khách sạn
– Trường học, ngân hàng, tòa nhà thương mại
– Văn phòng tại các khu công nghiệp

Hình 1 Hình minh họa

3. Sản phẩm lọc khí tiêu biểu:

+ Dòng sản phẩm City – hoàn hảo cho vấn đề IAQ

3.1 CityCarb:

+ Kết hợp lọc bụi F7 và lọc carbon khử mùi (2 trong 1)
+ Sử dụng hấp phụ động lực học nhanh (RAD)

3.2 CitySorb:
+ Chỉ lọc carbon khử mùi (lọc phân tử) – Sử dụng RAD

3.3 CityFlo:
+ Kết hợp lọc bụi F7/ F9 và lọc carbon khử mùi (2 trong 1)
+ Một thành viên của dòng Hi-Flo

3.4 CityPleat:
+ Lọc thô với hiệu suất G4 cho hạt bụi

3.5 Camcarb:
+ Giải pháp nhiệm vụ nặng nề truyền thống sử dụng carbon dạng hạt hoặc viên
+ Phiên bản kim loại và xanh
+ Hiệu suất ban đầu rất cao
+ Tuổi thọ rất dài

Hình 2 Một số dòng sản phẩm lọc khử mùi tiêu biểu của Camfil

4. Định mức Ozone cho dòng lọc khí (lọc City):

– Chỉ có Camfil Farr thiết lập một tiêu chuẩn mới cho ngành công nghiệp lọc
– Vui lòng sử dụng để xác định các bộ lọc của chúng tôi
– Xem trang web www.camfil.com
– Định mức NO2 mới đang được phát triển

– Công thức Ozone: O3

– Hình thức khi VOC và NOx

– Tương tác với ánh sáng UV
– Nguy hiểm: Giới hạn tồn tại trong hầu hết các nước

Bảng 1 Bảng định mức lọc Ozone

* Chú thích một số từ ngữ có ở Bảng 1:
+ Filter type: Loại lọc
+ Average Ozone Removal Efficiency: Hiệu suất loại bỏ Ozone trung bình
+ Ozone Rating: Định mức Ozone
+ All filter tested at 2.5 m/s face velocity (500 fpm): Tất cả lọc đều được kiểm tra ở vận tốc mặt 2.5 m/s (500 fpm)

+ Ozone challenge = 150 – 450 ppb: Thách thức Ozone = 150 – 450 ppb
+ Temperature = 22 deg C: Nhiệt độ 22oC

+ Relative Humidity = 50%: Độ ẩm tương đối = 50%

– Tay nắm bằng thép không gỉ cho độ bền
– Hút gió hình nón để phân phối lưu lượng không khí tốt hơn
– Tích hợp làm kín kép để chống rò rỉ đầu vào
– Không dùng keo: tốt nhất cho các ứng dụng nhạy cảm nhả khí

– Không có chất chống cháy phốt pho
– Lưới chặn để kiểm soát bụi
– Độ dài khác có sẵn theo yêu cầu
– Re-fillable

Hình 3 Hình minh họa

 

* Chú thích một số từ ngữ có ở hình 3:
+ Stainless steel knobs Double gasket: Tay nắm bằng thép không gỉ đệm làm kín kép
+ Bottom lid can be replaced for refilling function: Nắp dưới có thể được thay thế cho chức năng tái nạp đầy
+ New protective scrim for dust control: Lưới chặn bảo vệ mới cho việc kiểm soát bụi

5. Quy trình làm sạch: các ứng dụng khác nhau – chất gây ô nhiễm khác nhau

– Vi điện tử: bao gồm bán dẫn, đĩa cứng, PCB, màn hình phẳng và công nghệ sinh học

+ Axit, bazo, hơi ngưng tụ, tạp chất

– Giấy và bột giấy sản xuất

+ Khí có tính axit (lưu huỳnh)

– Viện bảo tàng / phòng trưng bày nghệ thuật

+ Khí có tính axit, ozone

– IVF (thụ tinh ống nghiệm) phòng thí nghiệm

+ Formaldehyde, VOC

– Ô nhiễm phân tử trong không khí là một khái niệm phổ quát áp dụng đối với bất kỳ tổn thất thực hiện nỗ lực cam chịu, do các hợp chất trong không khí!

Hình 4 Hình minh họa

 

6. Sản phẩm lọc khí tiêu biểu: Quá trình làm sạch

a. Camcarb:

– Giải pháp nhiệm vụ nặng nề sử dụng carbon dạng hạt hoặc viên

– Tuyệt vời cho các ứng dụng quá trình

– Kích cỡ khác nhau cho dòng không khí khác nhau

 

Hình 5 Hình minh họa

b. Tấm Camsure:

– Giải pháp rất linh hoạt

Hình 6 Hình minh họa

 

c. GDM module và vật liệu lọc Campure:

– Kiểm soát ăn mòn (loại khí có tính axit)

– Giấy và bột giấy, hóa dầu

Hình 7 Hình minh họa

d. Gigapleat / Moebius:

– Tập trung vào vi điện tử

Hình 8 Hình minh họa

7. Hướng dẫn lựa chọn vật liệu lọc mới:

Bảng 2 Hướng dẫn lựa chọn lọc carbon khử mùi tương ứng với từng hóa chất khác nhau

8. Giấy và bột giấy:

Hình 9 Hình minh họa

9. Campure trong nhà máy bột giấy và giấy:

 

Hình 10 Hình minh họa

* Chú thích một số từ ngữ có ở hình 10:

+ Make-up air filter (with pre- and after- particle filters): Sự lắp ghép lọc không khí (với bộ lọc thô và sau thu bụi)

+ Gas concentration is quite high (a few ppm) and filter is a one-pass device: Nồng độ khí là khá cao (một vài ppm) và bộ lọc là một thiết bị vượt qua (một lần)

+ Filters have long contact times, deep bed solutions with bulk loose-fill Campure media: Bộ lọc có thời gian tiếp xúc lâu dài, giải pháp ngủ sâu với vật liệu lọc Campure là một khối điền đầy

+ Recirculation filters (with pre-and after- particle filters). Gas concentration is low ( a few ppb) and filters are multi-pass device: Bộ lọc tuần hoàn (với bộ lọc thô và sau thu bụi). Nồng độ khí thấp (một vài ppb) và bộ lọc là thiết bị chuyển qua nhiều lần (multi-pass)

+ Filters have short contact times and shallow bed depths: Bộ lọc có thời gian tiếp xúc ngắn và độ ngủ sâu nông

+ Use PDM Green modules: Sử dụng các mô-đun PDM xanh

+ Ventilation air intake: Thông gió không khí hút vào

+ Control room – computers, power control, switchgear, people: Phòng điều khiển – máy tính, điều khiển công suất, thiết bị chuyển mạch, mọi người

+ Wet paper fibres: Sợi giấy ướt

+ Dryer: Bộ sấy

+ Dry paper roll: Cuộn giấy khô

+ Raw materials – wood and waste paper: Nguyên liệu – gỗ và giấy thải

+ Acidic gases – from process: Khí có tính axit – từ quá trình

+ Digestion and bleaching processes: Sự tiêu hủy và quá trình tẩy trắng

+ Aggressive chemicals: Hóa chất ăn mòn

 

* Lưu ý: Ở hình 10

– Đây chỉ là một lựa chọn cho các hệ thống thông gió, sắp xếp khác là có thể

– Mục đích là để tạo áp suất dương lên phòng điều khiển với không khí trong lành

– Thông điệp chính là có những yêu cầu đối với giải pháp nhiệm vụ nặng nề và nhẹ nhàng

* Xem sơ đồ của một cơ sở giấy và bột giấy:

– Quá trình được điều khiển bởi thiết bị máy tính và điều khiển điện nhạy cảm

– Khí có tính axit ăn mòn từ quá trình – hydrogen sulphide, sulfur dioxide, clo, các oxit nitơ được thải ra từ quá trình tiêu hủy/ tẩy trắng

– Các chất khí được hút vào của hệ thống thông gió cho các phòng điều khiển

– Nếu các chất khí có tính axit không được gỡ bỏ, các thiết bị điều khiển sẽ nhanh chóng thất bại – do sự ăn mòn các thành phần đồng

 

10. Ổ đĩa cứng khuyết tật AMC liên quan:

Hình 11 Hình minh họa

* Chú thích một số từ ngữ có ở hình 11:

+ Media: Vật liệu lọc

+ HAS: Head Stack Assembly: Bộ ngăn xếp đầu

+ VOC: Volatile Organic Compounds: Các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi

+ Corrosion: Sự ăn mòn

– Ô nhiễm ion + độ ẩm:

+ Ăn mòn ion và vật liệu lọc

– Các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC) ngưng tụ trên bề mặt:

+ Ma sát nghỉ

+ Vết bẩn ở đầu và quá nhiệt

+ Ăn mòn tấn công cực đỉnh

– Không có tiêu chuẩn dựa trên nồng độ và loại AMC

– Kinh nghiệm Camfil: VOC <50 mg / m3, Acid: Class G1

 

11. Sản xuất bản mạch in:

– Sử dụng rất nhiều kim loại (đồng) và hóa chất

– Nhạy cảm với ăn mòn (axit và bazơ)

– Phòng sạch phải được kiểm soát bằng cách sử dụng màn hình ECM. Class G1 cần thiết (tiêu chuẩn ISA). Lọc hóa chất để giữ G1

– Tiềm năng khách hàng tiết kiệm ở quá trình thụ động hóa

Hình 12 Hình minh họa

 

12. Lọc phân tử – thụ tinh ống nghiệm cho cuộc sống:

– Vô sinh của con người trong các nước công nghiệp là một mối quan tâm lớn

– Các nhà khoa học dự đoán rằng tình hình sẽ tồi tệ hơn trong những năm tới

– Ô nhiễm không khí hóa học có thể đưa đến giảm thành công trong IVF (in vitro fertilization – thụ tinh trong ống nghiệm)

 

Hình 13 Hình minh họa

 

– Nồng độ benzen, toluene, xylene và styrene đã được tìm thấy bên trong lồng ấp! Cohen et al [6]

– Lọc AMC làm tăng tỷ lệ thành công cho IVF!

Hình 14 Sự hiện diện của VOC trong các lĩnh vực khác nhau của một phòng khám IVF. [Ref 6 © Hiệp hội Phôi học và sinh sản người châu Âu. Sao chép bởi sự cho phép của Oxford University Press / Human Reproduction.]

* Chú thích một số từ ngữ có ở hình 14:

+ Outside air: Gió bên ngoài (gió tươi)

+ Return air: Gió hồi

+ Hallways: Hành lang

+ Procedure room: Phòng thủ thuật

+ Laminar flow units: Khu vực dòng chảy Laminar (dòng chảy tầng)

+ Incubators: Lồng ấp

+ Benzene: Benzen

+ Toluene: Toluen

+ Xylenes: Xylen

+ Styrene: Styren

+ Select volatile compounds exposure: Chọn các hợp chất dễ bay hơi tiếp xúc

 

13. Ứng dụng điển hình: An toàn và bảo vệ:

– Điện hạt nhân:

+ Khí phóng xạ

– Sản xuất nhiên liệu hạt nhân:

+ Hydro florua

– Sản xuất bọt polyurethane:

+ Isocyanates

– Xử lý chất thải:

+ Mùi hôi (1000, của các phân tử khác nhau)

– Sản xuất hóa chất:

+ Hóa chất độc hại và mùi hôi

– Ứng dụng quân sự:

+ Khí chiến tranh

– Dược phẩm:

+ Kiểm soát thuốc và mùi

 

Hình 15 Hình minh họa

– Acticarb 4000:

+ Điện hạt nhân

+ Tỷ lệ rò rỉ rất thấp

+ Kiểm tra riêng

– Lọc carbon đáy hình khuyên (ABC):

+ Giải pháp công nghiệp

– Lọc có đáy sâu chiều dọc (VDB):

+ Giải pháp công nghiệp

– Lọc hấp phụ trong khối sâu (DCAF)

– Camcarb hoặc module GDM:

+ Giải pháp nhiệm vụ nặng nề sử dụng carbon dạng hạt hoặc viên.

+ Tuyệt vời cho các ứng dụng quá trình

– Tấm Camsure:

+ Giải pháp rất linh hoạt

 

Hình 16 Hình minh họa

 

– Không ai có thể xử lý với các khí này trong HVAC bình thường (lý do kỹ thuật, từ chối tất cả các yêu cầu):

+ Carbon monoxide: CO

+ Carbon dioxide: CO2

+ Khí mê-tan: CH4

+ Nitơ oxit: NO

+ Helium: He2

+ Oxy: O2

+ Nitơ: N2

+ Radon: Rn

Chúng ta không thể thường cung cấp một giải pháp hiệu quả chi phí cho các ứng dụng… (chi phí vận hành quá cao)

– Phun sơn (sửa chữa ô tô tai nạn)

– Sơn đồ nội thất (đánh vécni và lacquers)

– Sản xuất sợi thủy tinh (styrene)

+ Sản xuất thuyền

+ Nội thất phòng tắm

+ Sản xuất bồn chứa

+ Các mặt hàng khác

– Nhà máy thực phẩm – quá nhiều hơi nước và dầu mỡ / dầu

– Bất cứ điều gì nơi có nhiệt độ> 70 ° C

Cần gì thêm về lọc khí Camfil, anh/chị vui lòng liên hệ:

Nguyen Viet Hoang

Sales Department.

27 MEE Corp

Cell: + 84 937 644 666
Fax: + 84 862568463
Email: hoang@27mec.com.vn
Address: 340 Truong Chinh street, District 12, HCM city, Vietnam
Website: www.27mee.com.vn

Camfil Viet Nam

LÂY NHIỄM VÀ LÂY NHIỄM CHÉO TRONG PHÒNG SẠCH

 LÂY NHIỄM VÀ LÂY NHIỄM CHÉO TRONG PHÒNG SẠCH Với sự phát triển kinh tế xã hội thì sức khỏe luôn được chú trọng hàng đầu. Vấn đề kiểm soát quá trình sản xuất an toàn, chăm sóc sức khỏe cần được đảm bảo. Tránh lây nhiễm cho con người phải được chú trọng hơn

XEM BÀI VIẾT CHI TIẾT

LÂY NHIỄM VÀ LÂY NHIỄM CHÉO TRONG PHÒNG SẠCH

 LÂY NHIỄM VÀ LÂY NHIỄM CHÉO TRONG PHÒNG SẠCH

Với sự phát triển kinh tế xã hội thì sức khỏe luôn được chú trọng hàng đầu. Vấn đề kiểm soát quá trình sản xuất an toàn, chăm sóc sức khỏe cần được đảm bảo. Tránh lây nhiễm cho con người phải được chú trọng hơn bao giờ hết.
Có rất nhiều định nghĩa về nhiễm chéo và chúng sẽ khác nhau ở từng lĩnh vực. Cụ thể (như: trong Bệnh viện, trong Thực phẩm & Đồ uống, trong sản xuất Dược phẩm. Mỗi lĩnh vực sẽ có một định nghĩa khác nhau. Sau đây là một số kiến thức từ tổng quát đến chuyên sâu về nhiễm chéo. Và các biện pháp chống nhiễm chéo.

1. Nhiễm chéo là gì?

– Nhiễm chéo là sự chuyển động vật lý, sự di chuyển của các vi khuẩn có hại từ một người, một đối tượng, từ một nơi ô nhiễm,… đến một người, một đối tượng, một nơi sạch sẽ.

2. Nguyên nhân gây ra nhiễm chéo:
– Thiếu kiểm soát sự phân tán bụi, khí, hơi, vi sinh vật,sản phẩm trong quá trình sản xuất,…
– Dư chất bám lại trên máy móc, thiết bị
– Trang phục và da của nhân viên vận hành,…

3. Mức độ nguy hiểm của nhiễm chéo:

– Tùy thuộc vào loại yếu tố gây nhiễm và loại sản phẩm bị nhiễm,

– Yếu tố gây nhiễm nguy hiểm nhất có các nguyên liệu gây dị ứng, các chế phẩm sinh học,… Hoặc một số loại hóc môn, các chất độc tế bào, và các nguyên vật liệu có hoạt tính cao.

– Những sản phẩm khi bị tạp nhiễm dễ gây nguy hiểm nhất là những sản phẩm dùng đường tiêm truyền. Và những sản phẩm dùng với liều lớn hoặc lâu dài cũng rất nghiêm trọng.

4. Các biện pháp kỹ thuật và tổ chức chống nhiễm chéo:

– Sản xuất ở các khu vực riêng biệt (yêu cầu cho những sản phẩm như penicillin, vaccine sống,…). Hoặc tiến hành sản xuất theo đợt (tách biệt bằng thời gian) sau đó được làm vệ sinh thích đáng,

– Cung cấp các chốt gió, hệ thống thải không khí phù hợp,

– Hạn chế tối đa nguy cơ tạp nhiễm do sự tái tuần hoàn hoặc tái lưu của không khí. Quá trình này không qua xử lý hoặc xử lý chưa đảm bảo.

– Giữ trang phục bảo hộ ở khu vực chế biến các sản phẩm. Những nơi có nguy cơ nhiễm chéo đặc biệt cao.

– Sử dụng các quy trình vệ sinh và khử nhiễm đã được đánh giá về hiệu quả. Vì làm vệ sinh máy móc không sạch sẽ là nguồn gây nghiễm chéo phổ biến,

– Sử dụng “hệ thống khép kín” trong sản xuất,

– Kiểm tra dư chất và sử dụng nhãn ghi tình trạng vệ sinh trên máy móc, v.v…

* Chú ý:

– Cần kiểm tra định kỳ các biện pháp ngăn ngừa nhiễm chéo. Và kiểm tra hiệu quả của chúng theo các quy trình thao tác đã thiết lập.

PHÒNG ÁP SUẤT ÂM ĐỂ CHỐNG LÂY NHIỄM CHÉO
5. Lợi ích của một Phòng có áp suất âm:

– Một căn phòng áp suất âm bao gồm một hệ thống thông gió được thiết kế để lưu lượng từ các hành lang, hoặc bất kỳ khu vực lân cận vào căn phòng có áp suất âm, đảm bảo rằng không khí bị ô nhiễm không thể thoát ra khỏi căn phòng áp suất âm đến các khu vực khác của công trình.

* Chú thích một số từ ngữ có ở hình 9:

+ Office: Văn phòng,

+ Patient Room: Phòng bệnh nhân,

+ Corridor: Hành lang,

+ Isolation Room: Phòng cách ly,

+ Exhaust: typically 10% of total room air ventilation: Gió thải: thông thường là 10% của tổng thông gió phòng,

+ Specific areas should be under negative pressure to prevent cross contamination to other areas of the building (0.001” W.G. or 100 FPM inward velocity: Khu vực đặc thù nên dưới áp suất âm để chống nhiễm chéo cho các khu vực khác của toàn nhà (0,001 “WG hoặc 100 FPM vận tốc hướng vào trong).

6. Nguyên lý di chuyển của dòng không khí:

– Không khí tự nhiên di chuyển từ khu vực có áp suất cao hơn đến khu vực có áp suất thấp hơn. Khi áp suất âm tồn tại, không khí hiện tại liên tục đi vào phòng dưới khe cửa, như vậy sẽ ngăn chặn được các hạt không khí tạo ra trong phòng thoát ra ngoài hành lang. Một ví dụ phổ biến của áp suất âm là phòng tắm với một quạt gió thải. Khi hoạt động một cách chính xác và với cánh cửa đóng lại, quạt sẽ ngăn mùi không mong muốn và độ ẩm thoát ra ngoài.

7. Cách tạo ra một căn phòng áp suất âm:

– Áp suất âm được tạo ra bằng cách cân bằng hệ thống thông gió của căn phòng. Sao cho lưu lượng không khí thải ra lớn hơn lưu lượng không khí hút vào phòng. Điều này tạo ra một sự mất cân bằng hệ thống thông gió.

– Thông gió phòng tăng lên bằng cách lấy ra liên tục trong không khí từ ngoài phòng. Trong một căn phòng áp suất âm được thiết kế tốt, không khí này được hút ở dưới cửa thông qua khe hở (thường cao khoảng ½ inch). Khác với khoảng cách này, căn phòng nên càng kín càng tốt để ngăn chặn không khí bị hút vào thông qua các vết nứt và kẽ hở, chẳng hạn như xung quanh cửa sổ, thiếu bị chiếu sáng hoặc lỗ ổ cắm điện. Rò rỉ từ các nguồn này có thể thỏa hiệp hoặc loại bỏ áp suất âm của phòng, ngay cả khi hệ thống được cân bằng để đạt được nó.

8. Cách kiểm tra để biết một căn phòng có áp suất âm hay không:
– Một kiểm tra khói là một phương pháp đơn giản để xác định một phòng có dưới áp suất âm hay không. Các ống khói được tổ chức gần dưới cùng của cửa phòng áp suất âm và khoảng 2 inch ở phía trước của cửa. Các thử nghiệm tạo ra một lượng nhỏ khói bằng cách nhẹ nhàng bóp bầu ống. Các ống khói được tổ chức song song với cửa và khói được thoát ra từ ống chậm chậm để đảm bảo vận tốc của khói từ ống không quá vận tốc không khí. Nếu phòng có áp suất âm thì khói sẽ đi dưới cửa và vào phòng. Nếu phòng không có áp suất âm thì khói sẽ được thổi ra ngoài hoặc sẽ đứng yên.

* Chú thích một số từ ngữ có ở hình :

+ Smoke Tube Test: Kiểm tra bằng phương pháp ống khói,

+ With door ajar, approximately ¼” to ½” place smoke generator near opening, flow through opening should be uniform and constant: Với cánh cửa mở hé, xấp xỉ ¼ “đến ½” nơi khói phát ra gần khe hở, dòng khí đi qua khe hở phải đồng đều và không đổi.

9. Các bước để tiến hành kiểm tra một căn phòng có áp suất âm (bằng phương pháp test ống khói):

– Test này phải được thực hiện trong khi cánh cửa được đóng lại. Các cửa sổ trong phòng phải được đóng lại. Nếu không khí sạch được sử dụng trong phòng (bao gồm cả tủ hút hoặc tủ an toàn sinh học) chúng nên được hoạt động. Nếu căn phòng có một phòng đệm, kiểm tra chênh lệch áp suất từ hành lang đến phòng đệm này, và từ phòng đệm đến phòng có áp suất âm này.

– Sự chênh lệch áp suất tối thiểu cần thiết để đạt được và duy trì. Ap suất âm sẽ dẫn đến kết quả lưu lượng không khí vào phòng là rất nhỏ (0,001 inch nước). Mức độ thực tế của áp suất âm đạt được sẽ tùy thuộc vào chênh lệch giữa lưu lượng gió thải, gió cấp, cấu trúc vật lý của căn phòng bao gồm cả đường dẫn luồng không khí và lưu lượng khe hở. Nếu căn phòng được làm kín tốt, áp suất âm lớn hơn mức tối thiểu 0,001 inch nước có thể dễ dàng đạt được.

– Tuy nhiên, nếu căn phòng không được làm kín tốt, vì có thể là trường hợp ở nhiều căn phòng (đặc biệt là các phòng cũ) đạt áp suất âm cao hơn có thể yêu cầu chênh lệch lưu lượng thải/ cấp vượt quá khả năng của hệ thống thông gió.

10. Cách thiết lập áp suất âm trong phòng:

– Để thiết lập áp suất âm trong phòng có một hệ thống thông gió hoạt động bình thường, lưu lượng cấp và thải vào phòng đầu tiên phải được cân bằng để đạt được lưu lượng thải lớn hơn lưu lượng cấp 10% hoặc 50 cfm (tùy theo cách tính lớn hơn).

– Trong hầu hết các trường hợp, đặc điểm kỹ thuật này phải đạt được một áp suất âm ít nhất 0.001 inch nước. Nếu nhỏ nhất 0.001 inch nước mà không đạt được và không thể đạt được bằng cách tăng chênh lệch lưu lượng (trong giới hạn của hệ thống thông gió), căn phòng phải được kiểm tra sự rò rỉ (ví dụ: thông qua các cửa ra vào, cửa sổ, hệ thống ống nước và xuyên qua thiết bị gắn tường), và hành động khắc phục cần được thực hiện để làm kín những chỗ bị rò rỉ.

– Áp suất âm trong một phòng có thể được thay đổi bằng cách thay đổi các hoạt động hệ thống thông gió hoặc do sự đóng mở của cửa của căn phòng, cửa hành lang, hoặc cửa sổ. Khi một cấu hình hoạt động đã được thiết lập, điều quan trọng là tất cả các cửa ra vào và cửa sổ duy trì đóng thực sự trong phòng áp suất âm và các khu vực khác (ví dụ như cửa ra vào trong hành lang có ảnh hưởng đến áp suất không khí) trừ khi người cần để vào hoặc rời khỏi phòng hoặc khu vực.

Khi có yêu cầu về thông tin lọc khí Camfil hoặc cần hỗ trợ, tư vấn về các dòng lọc khí dùng trong hệ thống HVAC, xin anh chị vui lòng liên hệ để được hỗ trợ:

Nguyen Viet Hoang

Sales Department.

AIR FILTECH JSC   (27MEE CORP has been renamed)

Cell: + 84 937.644.666

Fax:  + 84 28.6256.8463

Email: hoang@airfiltech.vn – Or email: hoang@27mec.com.vn

Head office: 340 Truong Chinh Street, Tan Hung Thuan Ward, District 12, HCM City.

Branch office: 233 Nguyen Van Cu Street, Ngoc Lam Ward, Long Bien District, Ha Noi City.

Website: airfiltech.vn – 27mee.com.vn

CHI TIẾT CÁCH TÍNH TIÊU LƯU LƯỢNG CHO PHÒNG SẠCH – LỌC KHÍ CAMFIL

CHI TIẾT CÁCH TÍNH LỌC CHO PHÒNG SẠCH, LỌC TIÊU LƯU LƯỢNG – LỌC KHÍ CAMFIL Cách tính lọc cho phòng sạch: Lưu lương gió sạch cần cho hệ thống • Q=V x AC trong đó • Q: lưu lượng không khí sạch cho hệ thống (m3/h) • A/C: (Air change) số lần thay đổi

XEM BÀI VIẾT CHI TIẾT

CHI TIẾT CÁCH TÍNH TIÊU LƯU LƯỢNG CHO PHÒNG SẠCH – LỌC KHÍ CAMFIL

CHI TIẾT CÁCH TÍNH LỌC CHO PHÒNG SẠCH, LỌC TIÊU LƯU LƯỢNG – LỌC KHÍ CAMFIL

Cách tính lọc cho phòng sạch:

Lưu lương gió sạch cần cho hệ thống
• Q=V x AC trong đó
• Q: lưu lượng không khí sạch cho hệ thống (m3/h)
• A/C: (Air change) số lần thay đổi không khí/giờ
• V: (Volume) thể tích phòng sạch
Tại mỗi lọc đều có ghi lưu lượng (công suất) lọc.
Như vậy số lượng lọc cần dùng = Q/ lưu lượng lọc.
Ví dụ:
Ta có phòng sạch = W x D x H = 4 x 4 x 3 = 48 m3
– Số lần thay đổi thee yêu cầu là 25 lần/giờ
– Lưu lượng cần lọc trong 1 giờ là = 48 x 25= 1200m3/h (Lưu lượng lọc cần chọn phải lớn hơn 1200m3/h)
Kích thước theo standard lọc thô và thứ cấp là:
– 287 x 592 x độ dày =1700 m3/h, loại 490 x 592 x độ dày = 2800, loại 592 x 592 x độ dày = 3400m3/h.
– Vậy ta chọn 1 sơ cấp G4 kích thước 289 x 594 x 44mm và 1 lọc thứ cấp F8 kích thước 287 x 592 x 534mm.
– Chọn nếu cấp độ sạch là Class 100.000 tốc độ gió tại miệng ra yêu cầu 0.5m/s thì ta chọn lọc HEPA, H13 kích thước 610 x 1219 x 66mm , lưu lượng 1205m3/h hoặc hai lọc 610 x 610 x 66 lưu lượng 603m3/h )
Trong trường hợp không yêu cầu tốc độ gió thì ta chỉ chọn 1 HEPA 610 x610 x150, H13, lưu lượng 1305m3/h là được

Công thức tính vận tốc gió:

V=Q/S.3600

Với Q là lưu lượng m3/h  – S là diện tích bề mặt m2

Công thức tính lọc tiêu lưu lượng cần lưu thông:

Q=V.AC   

Với V là thể tích phòng

AC là số lần trao đổi khí

Đối với mỗi 1 phòng sạch thì yêu cầu về cấp độ phòng sạch theo tiêu chuẩn ISO hay tiêu chuẩn Standard 209E là 1 yếu tố để tính lưu lượng gió yêu cầu đối với lọc khí và số lượng lọc, cấp độ lọc.

Bảng tính số lần trao đổi gió theo tiêu chuẩn Standard 209E
FS Cleanroom Class ISO Equivalent Class Air Change Rate
1 ISO 3 360-540
10 ISO 4 300-540
100 ISO 5 240-480
1000 ISO 6 150-240
10000 ISO 7 60-90
100000 ISO 8 5_48

 

Bảng chi tiết giới hạn số lượng hạt bụi với từng cấp độ phòng sạch theo tiêu chuẩn ISO

Bảng tiêu chuẩn tốc độ gió, số lần trao đổi gió ( Air Changes) đối với mỗi cấp độ phòng sạch theo tiêu chuẩn ISO 14644-1 và FS 209E.

 

Để được hỗ trợ về tài liệu kỹ thuật, thông tin sản phẩm lọc khí Camfil, lọc HEPA, ULPA Camfil và hệ thống lọc bụi tập trung ( Dust Collector), Camhosp 2, Hệ thống an toàn vi sinh Camsafe 2 – Bag In Bag Out cũng như báo giá chi tiết, Quý khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ sau đây:

Nguyen Viet Hoang

Sales Department.
27 MEE Corp
Cell: + 84 937644666
Fax: + 84 862568463
Email: hoang@27mec.com.vn
Address: 340 Truong Chinh street, District 12, HCM city, Vietnam
Website: www.27mee.com.vn