SO SÁNH TIÊU CHUẨN ISO 16890 VÀ EN779: 2012 ÁP DỤNG VỚI LỌC THÔ VÀ LỌC TINH – CAMFIL AIR FILTER

Tiêu chuẩn EN779:2012 của châu Âu và ASHRAE 52.2-2007 của Mỹ đối với các phin lọc thô và lọc tinh từ G2-F9 theo EN779 và MERV 2- MERV 15 theo ASHRAE đã quen thuộc với anh/chị trong lĩnh vực HVACR. Tuy nhiên để chuẩn hóa các tiêu chuẩn. Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế

XEM BÀI VIẾT CHI TIẾT

SO SÁNH TIÊU CHUẨN ISO 16890 VÀ EN779: 2012 ÁP DỤNG VỚI LỌC THÔ VÀ LỌC TINH – CAMFIL AIR FILTER

Tiêu chuẩn EN779:2012 của châu Âu và ASHRAE 52.2-2007 của Mỹ đối với các phin lọc thô và lọc tinh từ G2-F9 theo EN779 và MERV 2- MERV 15 theo ASHRAE đã quen thuộc với anh/chị trong lĩnh vực HVACR.

Tuy nhiên để chuẩn hóa các tiêu chuẩn. Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế (ISO) đã nghiên cứu và đưa ra tiêu chuẩn ISO 16890. Nhằm thay thế các tiêu chuẩn phổ biến như EN779 và ASHRAE. Các tiêu chuẩn của các quốc gia và vùng lãnh thổ đối với phin lọc không khí.

Theo lộ trình thì tiêu chuẩn ISO16890 đã được ứng dụng và sử dụng rộng rãi từ cuối năm 2016. Tiêu chuẩn EN779 sẽ ngừng được sử dụng từ giữa năm 2018.

 

 

Quý anh chị có thể tham khảo chi tiết về tiêu chuẩn ISO 16890 tại: https://www.airfiltech.vn/tin-tuc-goc-ky-thuat/tieu-chuan-moi-iso-16890-21.html

Chúng tôi xin đưa ra 1 số nhận xét. So sánh giữa tiêu chuẩn ISO 16890 (tiêu chuẩn mới) và tiêu chuẩn EN779:2012:

  1. Bắt đầu từ tiêu chuẩn EN 779 năm 2002 chỉ tính giá trị trung bình.
  2. Tiêu chuẩn  EN 779 năm 2012 đã yêu có yêu cầu tính thêm giá trị khi discharge, tối thiểu bên cạnh giá trị trung bình của EN779:2002. Do đó có những F7 đáp ứng EN779:2002 nhưng không đáp ứng tiêu chuẩn EN779:2012, do không đáp ứng được giá trị minimum discharged efficiency.

Ví dụ: F5 và F6 của EN779: 2002 không có thông số minimum discharged efficiency nên chuyển xuống gọi là M5 & M6. Khi đó Camfil và một số hãng có những sản phẩm lúc trước đáp ứng F7 theo EN779: 2002 nhưng không đáp ứng EN779: 2012 nên xuống còn M6.

3. Châu Âu có tiêu chuẩn EN779 và Mỹ có tiêu chuẩn ASHRAE. Nay thống nhất một bộ tiêu chuẩn ISO 16890 cụ thể như sau:

 

  • Lấy giá trị trung bình và giá trị khi discharged chia 2 của của 3 loại hạt PM1 (0.3micron-1 micron), PM2.5 (0.3micron-2.5 micron), PM10 (0.3micron-10micron).
  • Nếu lấy PM1 thì giá trị (Average of initial & discharged efficiency)/2 phải lớn hơn 50%. Nếu nhỏ hơn thì phải xuống PM2.5 và nếu giá trị này vẫn thấp hơn 50% của PM2.5 thì xuống PM10. Mà nếu giá trị (Average of initial & discharged)/2 vẫn thấp hơn 50% của PM10 thì chuyển qua PM Coarse.
  • PM1 và PM2.5 giá trị discharged efficiency và giá trị initial efficiency luôn phải lớn hơn 50%, chi tiết bên dưới.

 

 

Ví dụ về cách tính cấp độ lọc theo tiêu chuẩn ISO 16890:

 

Do đó tiêu chuẩn ISO 16980 được đưa ra để thay thế các tiêu chuẩn cũ bằng tiêu chuẩn tốt nhất, tiêu chuẩn chung và phổ biến trên toàn thế giới, đánh giá chuẩn xác nhất về hiệu suất lọc bao gồm hiệu suất mới và hiệu suất toàn quá trình sử dụng.

Camfil tự hào là thương hiệu lọc khí hàng đầu thế giới và luôn đi tiên phong, cập nhật theo các tiêu chuẩn mới, các sản phẩm hiện nay của Camfil đều được sản xuất, với các thông số chi tiết cập nhật nhật tiêu chuẩn ISO16890 và ghi song song với các tiêu chuẩn như EN779:2012, ASHRAE 52.2 để quý khách hàng tiện tra cứu cũng như làm quen dần với tiêu chuẩn mới.

Link download catalog mới nhất của Camfil: https://www.mediafire.com/file/3mr1nb2hxibulrj/2017+Asia+Catalogue+-Final+.pdf

Quý anh chị cũng có thể sử dụng phần mềm của Camfil để chuyển đổi cấp lọc cũ và mới đối với 1 số dòng lọc phổ biến của Camfil: https://www.camfil.com/takeabreath/iso16890converter/

 

Ví dụ về sản phẩm được thể hiện trong catalog mới của Camfil:

 

Chúng tôi xin gửi bảng so sánh các cấp độ lọc theo tiêu chuẩn ISO16890, EN779:2012 và ASHRAE 52.2:2007:

Link download tài liệu liên quan: https://www.mediafire.com/?9xepa5a9m7vuz

Khi cần thêm thông tin hỗ trợ về sản phẩm, cần tư vấn về kĩ thuật về các dòng lọc thô, lọc tinh, lọc HEPA, ULPA của Camfil và hệ thống lọc bụi Dust collector xin Quý anh chị vui lòng liên hệ:

Nguyen Viet Hoang
Sales Department.

27 MEE Corp
Cell: + 84 937644666
Fax: + 84 862568463
Email: hoang@27mec.com.vn
Address: 340 Truong Chinh street, District 12, HCM city, Vietnam
Website: www.airfiltech.vn

SO SÁNH LỌC G4 KHUNG GIẤY VÀ KHUNG NHÔM- CAMFIL AIR SOLUTIONS

SO SÁNH LỌC G4 KHUNG GIẤY VÀ KHUNG NHÔM LỌC G4 KHUNG GIẤY: 30/30 (Kích thước 594x594x44mm) LỌC KHUNG NHÔM: MEDIA HOLDING FRAME (MHF) (Kích thước 594x594x46mm) Vật liệu: Sợi tổng hợp và cotton Khung: Giấy cardboard chống ẩm Gía thành rẻ bằng ½ so với lọc bằng khung nhôm Diện tích vật liệu lọc:

XEM BÀI VIẾT CHI TIẾT

SO SÁNH LỌC G4 KHUNG GIẤY VÀ KHUNG NHÔM- CAMFIL AIR SOLUTIONS

SO SÁNH LỌC G4 KHUNG GIẤY VÀ KHUNG NHÔM

LỌC G4 KHUNG GIẤY: 30/30

(Kích thước 594x594x44mm)

LỌC KHUNG NHÔM: MEDIA HOLDING FRAME (MHF)

(Kích thước 594x594x46mm)

  • Vật liệu: Sợi tổng hợp và cotton
  • Khung: Giấy cardboard chống ẩm
  • Gía thành rẻ bằng ½ so với lọc bằng khung nhôm
  • Diện tích vật liệu lọc: 1,61 m2
  • Lưu lượng: 3400 m3/h
  • Chênh áp ban đầu: 75 Pa
  • Chênh áp thay thế: 250 Pa
  • Khả năng giặt rửa: Không
  • Kích thước lọc theo catalog
  • Download catalog lọc G4 30/30
  • Vật liệu: Sợi tổng hợp Polyester
  • Khung: Nhôm
  • Giá thành cao
  • Diện tích vật liệu lọc 0,57m2
  • Lưu lượng: 3400 m3/h
  • Chênh áp ban đầu: 110 Pa
  • Chênh áp thay thế: 250 Pa
  • Khả năng giặt rửa: Không
  • Có thể đặt được kích thước theo yêu cầu
  • Download catalog lọc G4 MHF

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

G4: 30/30

 

G4: Media Holding Frame

Kết luận: Dòng lọc G4 30/30 có nhiều ưu điểm hơn so với dòng khung kim loại cũ:

  • Giá thành rẻ hơn
  • Diện tích vật liệu lớn gấp gần 3 lần dòng khung nhôm nên chênh áp ban đầu thấp dẫn đến tuổi thọ của lọc được kéo dài, tiết kiệm điện năng hơn.

Khi cần thêm thông tin hỗ trợ về sản phẩm, cần tư vấn về kĩ thuật về các dòng lọc thô, lọc tinh, lọc HEPA, ULPA của Camfil và hệ thống lọc bụi Dust collector xin Quý anh chị vui lòng liên hệ:

Nguyễn Việt Hoàng
Sales Department.

27 MEE Corp
Cell: + 84 937644666
Fax: + 84 2862568463
Email: hoang@27mec.com.vn
Address: 340 Truong Chinh street, District 12, HCM city, Vietnam
Website: www.airfiltech.vn

TIÊU CHUẨN PROSAFE CHO PHIN LỌC CAMFIL DÀNH CHO NGÀNH THỰC PHẨM, DƯỢC PHẨM, KHOA HỌC ĐỜI SỐNG…

Một số quy trình nhạy cảm hơn hơn những quy trình khác. Nếu bạn làm việc trong Thực phẩm & Ngành công nghiệp đồ uống hoặc khoa học đời sống, bạn biết mức độ khó khăn của các yêu cầu không khí sạch. Đó là lý do tại sao bạn phải đặc biệt cẩn thận

XEM BÀI VIẾT CHI TIẾT

TIÊU CHUẨN PROSAFE CHO PHIN LỌC CAMFIL DÀNH CHO NGÀNH THỰC PHẨM, DƯỢC PHẨM, KHOA HỌC ĐỜI SỐNG…

Một số quy trình nhạy cảm hơn hơn những quy trình khác. Nếu bạn làm việc trong Thực phẩm & Ngành công nghiệp đồ uống hoặc khoa học đời sống, bạn biết mức độ khó khăn của các yêu cầu không khí sạch. Đó là lý do tại sao bạn phải đặc biệt cẩn thận khi chọn một bộ phận làm sạch không khí. Không đủ để bảo vệ sản phẩm của bạn khỏi các hạt không mong muốn, nó cũng phải được sản xuất từ ​​các vật liệu không làm nhiễm bẩn quá trình .

Để chắc chắn bạn có đúng phin lọc, hãy tìm biểu tượng ProSafe (Hình 1).

Khi bạn nhìn thấy nó, bạn có thể chắc chắn các phin lọc đã được chứng nhận để sử dụng trong các quy trình có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, truy xuất nguồn gốc và kiểm soát.

 

Hình 1

Video tiêu chuẩn Prosafe cho lọc Camfil:  https://www.youtube.com/watch?v=nEtvUL_4Dg8

 

KHÔNG KHÍ LÀ MỘT THÀNH PHẦN CHẤT LƯỢNG TRONG NGÀNH KHOA HỌC ĐỜI SỐNG, THỰC PHẨM & NGÀNH CÔNG NGHIỆP NƯỚC GIẢI KHÁT ” (Lời chứng thực của khách hàng)

Camfl đã thúc đẩy các bài kiểm tra mở rộng cho kiểm tra sức đề kháng phin lọc, khả năng khử và dòng ProSafe cung cấp độ tin cậy này.

Camfil là thương hiệu dẫn đầu trong các giải pháp không khí sạch và lọc không khí, đã phát triển phạm vi sản phẩm ProSafe hoàn chỉnh được thiết kế cho các quy trình đòi hỏi khắt khe nhất, bao gồm yêu cầu về an toàn, truy xuất nguồn gốc và kiểm tra.

Đối với các ứng dụng điều hòa không khí và chuẩn bị lọc không khí phòng sạch của bạn, làm cho sự lựa chọn ProSafe hoàn chỉnh, đặc biệt được thiết kế theo An toàn quy trình, với thực phẩm liên hệ với chứng nhận cho các vật liệu được sử dụng (theo EC1935-2004) và chứng nhận tăng trưởng chống vi sinh vật (theo ISO846 và VDI6022)

 

Hình 2

 

Tiêu chuẩn PROSAFE: ( Các nội dung theo tiêu chuẩn trong hình 2)
– Phin lọc không khí theo ProSafe được bảo đảm kháng Bisphenol A, Phthalates hoặc formaldehyde
– Chịu được các quy trình làm sạch và khử trùng (H2O2 hoặc các tác nhân khác)
– Đáp ứng hoàn toàn ISO 846 (trơ không nuôi dưỡng,chống lại nấm và vi khuẩn)
– Đáp ứng hoàn toàn VDI6022 (Tiêu chuẩn vệ sinh của Đức)

– Các dòng sản phẩm thuộc ProSafe là hoàn toàn tuân thủ Quy chế tiếp xúc với thực phẩm theo tiêu chuẩn EC1935: 2004

Các ngành công nghiệp cao cấp có nhu cầu cao  để đảm bảo năng suất và quy trình an toàn. Thực phẩm và đồ uống và các hoạt động Khoa học Đời sống có các tiêu chuẩn mới về chất lượng sản phẩm và do đó yêu cầu các tiêu chuẩn cụ thể liên quan đến quy trình.

Camfil là thương hiệu dẫn đầu trong các giải pháp không khí sạch và lọc không khí , đã phát triển hoàn thành loạt sản phẩm ProSafe được thiết kế cho các quy trình đòi hỏi khắt khe nhất bao gồm an toàn, truy xuất nguồn gốc và yêu cầu kiểm tra.

Đối với các ứng dụng điều hòa không khí và lọc sạch phòng sạch của bạn, sự lựa chọn của ProSafe là sự lựa hoàn chỉnh , được thiết kế đặc biệt cho quy trình An toàn, với giấy chứng nhận liên hệ thực phẩm cho các vật liệu được sử dụng (theo EC1935- 2004) và các chứng nhận tăng trưởng chống vi sinh vật (theo ISO846 và VDI6022).

Phạm vi ProSafe kết hợp cao cấp tiết kiệm năng lượng và tiết kiệm năng lượng với các yêu cầu bảo trì (như vận chuyển qua phòng sạch) và dễ dàng truy cập vào yêu cầu thông tin (thông qua mã QR). Tiêu chuẩn Prosafe: lọc không khí có thể làm cho của bạn cuộc sống an toàn hơn và dễ dàng hơn!

 

Cấp Lọc Thô: Hi-Cap Prosafe (Hình 3)

                                                            Hình 3                               

Ưu điểm:
• Thiết kế đặc biệt cho quá trình an toàn (Thực phẩm, ứng dụng Khoa học Đời sống)
• Thiết kế dạng túi chắc chắn
• Khung bằng nhựa đúc, tạo thành 1 kết cấu đảm bảo khí động lực học
• Độ bền cơ học cao
• Đáp ứng tiêu chuẩn EC 1935: 2004
• Đáp ứng tiêu chuản VDI 6022 / ISO 846

 

Cấp lọc tinh (M5-F9)

Hi-Flo Prosafe: ( Ảnh 4)

                                                              Hình 4                                

Ưu điểm:
• Thiết kế đặc biệt cho quá trình an toàn (Thực phẩm, ứng dụng Khoa học Đời sống)
• Vật liệu sợi thủy tinh được phát triển mới nhất.
• Chênh áp ban đầu thấp.
• Biểu đồ chênh áp tăng đều
• Thiết kế túi mới cho sự phân bố không khí tốt nhất
• Túi hình nón
• Khung nhựa đúc, chắc chắn, đảm bảo khí động lực học.
• Tiêu thụ ít năng lượng hơn
• Đáp ứng tiêu chuẩn EC 1935: 2004
Đáp ứng tiêu chuẩn VDI 6022 / ISO 846

 

OPAKFIL PROSAFE  ( Hình 5)

Hình 6

Opakfl ProSafe là phin lọc khí đặc biệt, phát triển để đáp ứng thực phẩm và ngành khoa học đời (công nghệ sinh học, sinh dược học, bệnh viện, mỹ phẩm),yêu cầu an toàn cụ thể để lọc trước phòng sạch.

Nó đã được thiết kế để đáp ứng các yêu cầu truy xuất và kiểm tra.
100% quy trình của bạn bảo vệ và an toàn!

 

Opakfil prosafe:
• Được chứng nhận khi tiếp xúc với thực phẩm các sản phẩm.
• Ngăn ngừa nhiễm vi sinh vật.
• Mạnh mẽ, ẩm ướt và chống ăn mòn.
• Chống hóa chất được sử dụng trong quy trình hoặc để làm sạch phòng sạch.
Ưu điểm:
• Thiết kế đặc biệt cho quá trình an toàn (Thực phẩm, ứng dụng Khoa học Đời sống)
• Tuân thủ an toàn thực phẩm - EC 1935: 2004
• Chứng nhận chống Sự tăng trưởng, phát sinh vi khuẩn ( Tiêu chuẩn ISO 846 - VDI 6022)
• Cấp độ lọc: F7 đến E10
• Túi vệ sinh để vận chuyển qua phòng sạch
• Vật liệu sợi thủy tinh được phát triển mới nhất với khả năng chống nước cao.
• Mã QR để truy cập nhanh thông tin và tất cả các chứng nhận
Tiết kiệm năng lượng

 

Absolute V ProSafe VGXL, XXL  (Ảnh 6)

Hình 6

Ưu Điểm:

– Được đề xuất cho thực phẩm & đồ uống và khoa học đời sống ngành công nghiệp

– Sản phẩm vệ sinh tuân theo tiêu chuẩn VDI6022

– Các thành phần trơ vi sinh acc. theo ISO 846 • acc được chấp nhận thực phẩm. đến EC 1935: 2004

-Không có hóa chất độc hại các thành phần:

+ không chứa halogen

+ không chứa bisphenol

+ không chứa formaldehyde

+ Không chứa phthalate

-Kiểm tra khả năng chống khư và quy trình làm sạch

-Lưu lượng khí cao, chênh áp thấp

-Chứng chỉ kiểm tra theo EN1822: 2009

-Tối ưu hóa chất thải sự quản lý:

– gọn nhẹ

– có thể đốt cháy

– trọng lượng nhẹ

• Tối ưu hóa tiết kiệm năng lượng

 

Megalam (ME) Prosafe: (Hình 7)

 

Ưu điểm:

-Đáp ứng tiêu chuẩn  VDI 6022

-Các thành phần trơ vi sinh acc. theo ISO 846

-Đã kiểm tra cho Liên hệ Thực phẩm acc. đến EC 1935: 2004

-Không có bisphenol-A, phthalate và formaldehyde

-Chịu hóa chất đối với quá trình khử hoạt tính và làm sạch

 

Air Cleaner CC 6000 ProSafe: (Ảnh 8)

Được chấp thuận cho tiếp xúc sản phẩm thực phẩm theo EC 1935: 2004
• Ngăn ngừa nhiễm vi sinh vật theo tiêu chuẩn ISO 846
• Mạnh mẽ, chống ẩm và chống ăn mòn cho hệ thống HVAC vệ sinh theo VDI6022
• Thử nghiệm khả năng chống hóa chất được sử dụng cho quá trình làm sạch và khử nhiễm trong các phòng sạch
Không chứa các thành phần hóa học độc hại như
Formaldehyde, Phtalates và Bisphenol-A
• Giải pháp linh hoạt
• Cắm điện và chạy

 

Các dòng sản phẩm theo tiêu chuẩn PROSAFE:

Link download:

ProSafe_Brochure: https://www.mediafire.com/file/i85prddydoofao5/ProSafe_Brochure.pdf/file

ProSafe Filter Range: https://www.mediafire.com/file/at7p7e0pf6ec2ws/ProSafe+Filter+Range.pdf

 

Khi cần thêm thông tin hỗ trợ về sản phẩm, cần tư vấn về kĩ thuật về các dòng lọc thô, lọc tinh, lọc HEPA, ULPA của Camfil và hệ thống lọc bụi Dust collector xin Quý anh chị vui lòng liên hệ:

Nguyen Viet Hoang
Sales Department.

27 MEE Corp
Cell: + 84 937644666
Fax: + 84 862568463
Email: hoang@27mec.com.vn
Address: 340 Truong Chinh street, District 12, HCM city, Vietnam
Website: www.airfiltech.vn

RÒ RỈ LỌC KHÍ HEPA_ FILTER BLEED-THROUGH- PHIN LỌC CAMFIL

RÒ RỈ LỌC KHÍ HEPA_ FILTER BLEED-THROUGH Mở Đầu Lọc HEPA bị rò rỉ (dịch với thuật ngữ ‘Bleed-Thru’) là một tình trạng tồn tại đầu tiên trong xây dựng phòng sạch Dược phẩm, đặc biệt quan trọng ở cấp độ sạch cao như Class A (trần 100% lọc). Sự có lọc rò rỉ không

XEM BÀI VIẾT CHI TIẾT

RÒ RỈ LỌC KHÍ HEPA_ FILTER BLEED-THROUGH- PHIN LỌC CAMFIL

Mở Đầu

Lọc HEPA bị rò rỉ (dịch với thuật ngữ ‘Bleed-Thru’) là một tình trạng tồn tại đầu tiên trong xây dựng phòng sạch Dược phẩm, đặc biệt quan trọng ở cấp độ sạch cao như Class A (trần 100% lọc). Sự có lọc rò rỉ không thể được xử lý bằng bất cứ phương pháp băng bó nào (không thể cầm máu). Kế quả những tồn tại nhỏ này sẽ phát sinh trong một thời gian vận hành, lọc HEPA thực sự đã thủng ‘Bloody’. Vì vậy HEPA rò rỉ cần được kiểm tra đánh giá trước khi xuất hiện sự cố.

Lọc rò rỉ – ‘ Bleed-Thru’- được định nghĩa: khi test rò rỉ mặt sau của lọc có xuất hiện rò rỉ vượt quá thông số rò rỉ trên tiêu chuẩn cho phép.

 

Ví dụ: nếu phần trăm lọt qua (% penetration- xuyên qua) ở trên toàn bề mặt lọc được đo là 0.02% mà phân trăm rò rỉ cho phép 0.01%. Lọc HEPA đã bị lỗi. End users phải thay lọc, hoặc supplier phải đổi lại những lọc không đạt chất lượng.

Có một vài hệ số ảnh hưởng đến vấn đề rò rỉ lọc HEPA:

  • Đặc tính của lọc không phù hợp
  • Vận tốc bề mặt lọc
  • Kích cỡ hạt trong quá trình test

Không Phải HEPA rò rỉ- ‘Bleed-Thru’

Có những khái niệm sai về nguyên nhân tạo ra rò rỉ. Những quan niệm thông thường cho nhà sản xuất lọc hoặc vật liệu lọc đã tạo ra những thay đổi dẫn đến ‘Bleed-Thru’. Phần lớn mọi lỗi đều quy về lỗi của vật liệu lọc. Những khiếu nại thường quy về những nguyên nhân:

  • Những nhà sản xuất lọc sử dụng vật liệu rẻ.
  • Vật liệu lọc mới mỏng hơn so với tiêu chuẩn MIL-SPC.

Những vật liệu mới được sử dụng đương nhiên là rẻ hơn và mỏng hơn so với vật liệu MIL-SPEC. những vật liệu lọc có thể có độ dày khác nhau nhưng sẽ có đặc tính như nhau, phần trăm rò rỉ bằng nhau được sử dụng cho việc chế tạo lọc HEPA. Trong trường hợp này, bề dày vật liệu lọc sẽ không hảnh hưởng đến đặc tính rò rỉ. tuy nhiên, nó có ảnh hưởng đến áp suất rớt và công suất chứa bụi của chúng.

Thực tế về rò rỉ lọc khí HEPA – ‘Bleed-Thru’

Như đã cho biết ở trên nguyên nhân thực sự gây ra rò rỉ ở lọc HEPA. Hiểu được những nguyên nhân đầu tiên: đặc tính lọc không phù hợp, vận tốc bề mặt lọc và kích cỡ hạt trong quá trình test lọc, từ đó đưa ra phương pháp khắc phục.

  1. Đặc Tính không phù hợp

Đây chính là nguyên nhân đầu tiên trong hầu hết các vấn đề lọc bị rò rỉ ‘Bleed- Thru’. Thông số “Vận tốc bề mặt lọc đặc trưng” được xác định bởi các nhà sản xuất lọc HEPA. Đối với lọc HEPA sử dụng cho các khu vực ứng dụng cấp độ sạch Class A là 0.45 m/s (90fpm) hoặc 0.5m/s (100fpm).  Khi áp dụng thực tế (in-situ) thì giá trị vận tốc lớn nhất không được vượt quá vận tốc mà nhà sản xuất lọc quy định. Chính bởi vì vận tốc bề mặt ảnh hưởng đến sự rò rỉ nên vận tốc được ứng dụng lớn nhất phải được test thực bởi các nhà sản xuất lọc và họ phải đảm bảo là phù hợp trong mọi điều kiện ảnh hưởng cũng như đảm bảo được hiệu suất điều kiện ảnh hưởng cũng như đảm bảo được hiệu suất lọc và sự rò rỉ. Hầu hết các đặc tính về lọc HEPA được đưa ra sẽ hướng dẫn cho các yêu cầu thực tế như trong tài liệu IEST (Institute of Enironmental Science and Technology). Cấp độ lọc “TYPE C” yêu cầu hiệu suất toàn phân nhỏ nhất là 99.99% với hạt bụi 0.3micron và test rò rỉ trên toàn bộ bề mặt lọc (scan test) rò rỉ lớn nhất là 0.01%. ().

 

Trong IEST để test lọc sử dụng đầu phun laskin nozzle để xác định lượng rò rỉ lớn nhất từ đó xác định được hiệu suất toàn phần nhỏ nhất, vấn đề này được hỗ trợ bởi khối lượng trung bình của các hạt được sinh ra bằng bình phun dầu laskin với đường kính hạt trung bình 0.7 micron. Điều này loại bỏ vấn đề thẩm thấu phía sau và cho phép chúng ta chỉ tìm được rò rỉ (chú ý là một lỗ thủng không lựa chọn kích cỡ hạt).

Nếu máy phun nhiệt (themal aerosol) được ứng dụng thì khối lượng trung bình của hạt nhỏ hơn nhiều kết quả là khả năng Bleed- Thru sẽ xuất hiện. vì thế với những hạt test nhỏ hơn sẽ xuyên qua, vì thế lọc sẽ có hiệu suất thấp hơn so khi test ở công trinh với những hạt nhỏ này.

  1. Vận tốc bề mặt lọc:

Như đã trinh bày ở trên thì vận tốc bề mặt lọc Như đã trinh bày ở trên thì vận tốc bề mặt lọc được xác định từ 0.45 đến 1.5 m/s đối với ứng dụng Bio-Pharm. Tuy nhiên vật tốc gió thực tế tại công trinh lắp đặt thường có dấu hiệu cao hơn. Vận tốc thường được kiểm tra thấy là 0. 6 đến 0.7 m/s thậm chí trong một số trường hợp lên đến 0.9 m/s. với những thay đổi vận tốc được quy định từ nhà sản xuất sẽ ảnh hưởng sâu sắc đến hiệu suất của lọc. Ví dụ với lọc HEPA sau: (media pack camfil)

  1. Kích cỡ hạt Test

Như đã biết lọc Type C được yêu cầu test với hạt 0.3 micron DOP. Trong trường hợp khu vục Class A (fully filtered ceilings),trong tiêu chuẩn ứng dụng yêu cầu test bởi máy máy tao hạt bằng nhiệt di động mục đích để tao những nồng độ đầu dòng phù hợp. Một vấn đề với máy này là tạo ra những kích cỡ hạt với mật độ dày đặc hoặc dạng MPPS. Nếu một nhà máy đã test lọc phù hợp được hiệu suất 99.99% với hạt 0.3micron, sau đó với máy phun nhiệt trong trường hợp này thì Bleed-Thru sẽ xuất hiện khi dải test MPPS luôn thấp hơn 0.3micron.

 

NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN LỌC HEPA PHÒNG SẠCH

  1. Lọc HEPA mới lắp đặt bị test lỗi tại nơi lắp đặt.
  2. “Bleed Through” suất hiện khi test trên toàn bộ bề mặt lọc rò rỉ lớn hơn 0.01%
  3. Thiết bị test lọc và nhà cung cấp lọc
  4. Lọc nhiêt độ cao bị lỗi khi test rỏ rỉ và hiệu suất.
  5. Sự nghiên cưu chất lượng lượng không khí- những vấn đề thách thức.

Lọc khí Camfil luôn cam kết chất lượng sản phẩm lọc HEPA, ULPA theo tiêu chuẩn châu Âu EN1822:2009 với 100% sản phẩm được kiểm tra trước khi xuất xưởng và kèm theo giấy chứng nhận TEST REPORT với các thông số kĩ thuật chi tiết, các thông số test lọc

Nội dung tham khảo thêm: Phương pháp kiểm tra test lọc khi nghiệm thu theo tiêu chuẩn EN 1822: https://www.airfiltech.vn/tin-tuc-goc-ky-thuat/phuong-phap-kiem-tra-test-loc-camfil-theo-tieu-chuan-en1822-24.html

Khi cần thêm thông tin hỗ trợ về sản phẩm, cần tư vấn về kĩ thuật về các dòng lọc thô, lọc tinh, lọc HEPA, ULPA của Camfil và hệ thống lọc bụi Dust collector xin Quý anh chị vui lòng liên hệ:

Nguyễn Việt Hoàng
Sales Department.

27 MEE Corp
Cell: + 84 937644666
Fax: + 84 2862568463
Email: hoang@27mec.com.vn
Address: 340 Truong Chinh street, District 12, HCM city, Vietnam
Website: www.airfiltech.vn

THAY ĐỔI TIÊU CHUẨN LỌC TỪ EN779:2012 SANG ISO 16890

THAY ĐỔI TIÊU CHUẨN LỌC TỪ EN779:2012 SANG ISO 16890 Tiêu chuẩn ISO mới sẽ thay thế tiêu chuẩn EN 779. Hiện tại sử dụng để mô tả hiệu quả lọc, của các bộ lọc hiện được phân loại từ G1 sang F9. Tiêu chuẩn mới này kết hợp cách tiếp cận khác với tiêu

XEM BÀI VIẾT CHI TIẾT

THAY ĐỔI TIÊU CHUẨN LỌC TỪ EN779:2012 SANG ISO 16890

THAY ĐỔI TIÊU CHUẨN LỌC TỪ EN779:2012 SANG ISO 16890

Tiêu chuẩn ISO mới sẽ thay thế tiêu chuẩn EN 779. Hiện tại sử dụng để mô tả hiệu quả lọc, của các bộ lọc hiện được phân loại từ G1 sang F9. Tiêu chuẩn mới này kết hợp cách tiếp cận khác với tiêu chuẩn hiện tại về phương pháp phân loại. Do đó sẽ có tác động đáng kể lên thị trường. Nội dung sau trình bày những thay đổi chính, để biết chi tiết các lợi ích trong tương lai được cung cấp bởi tiêu chuẩn này và để xem xét tác động đến việc chứng nhận các bộ lọc.

Tiêu chuẩn EN779:2012 sẽ được thay thế hoàn toàn bằng ISO 16890 vào giữa năm 2018.

 

Tiêu chuẩn ISO 16890 – Một cách mới để phân loại bộ lọc

Trong năm năm qua, một phương pháp tiếp cận mới đã được phát triển trong các nhóm làm việc tiêu chuẩn ISO để mô tả hiệu quả lọc. Cách tiếp cận mới này là xem xét hiệu quả lọc không chỉ đối với các hạt có đường kính 0,4 μm mà phải xem xét toàn bộ dải phổ hạt.

Tiêu chuẩn EN779: 2012 được sử dụng ngày nay ở Châu Âu để mô tả hiệu quả lọc của các bộ lọc cho việc thông gió của các tòa nhà xác định các lớp lọc theo hiệu quả lọc trung bình của các hạt có đường kính 0,4 μm (xem bảng 1 dưới đây).

Bảng 1: Cấp lọc theo tiêu chuẩn EN779:2012

 

Các quy ước chỉ sử dụng hiệu quả lọc của các hạt có đường kính 0,4 μm là do thực tế là các hạt có kích thước này là khó khăn nhất để lọc. Thật vậy, đối với các hạt có đường kính nhỏ hơn, hiện tượng khuếch tán chiếm ưu thế, trong khi đối với các hạt có đường kính lớn hơn, hiện tượng đánh chặn chiếm ưu thế hơn (xem Hình 1 bên dưới)

 

Hình 1. Hàm lượng hạt lọc hiệu quả theo kích cỡ.

Đối với hầu hết các vật liệu lọc hiệu quả tối thiểu là khoảng 0,4 m.

Hệ thống hiện tại do đó làm cho nó có thể so sánh các bộ lọc giữa chúng, nhưng nó không phải là dễ dàng để đánh giá hiệu quả của một bộ lọc liên quan đến tác động của nó đối với chất lượng không khí.

Từ quan sát này, người ta đã đề xuất để mô tả các bộ lọc liên quan đến các chỉ số đã được sử dụng trong nhiều năm trong lĩnh vực chất lượng không khí: hạt PM: PM Tương ứng xác định nồng độ không khí trong các hạt lỏng hoặc rắn có đường kính dưới 10, 2,5 và 1 μm.

Các chỉ số này được sử dụng trong nhiều nghiên cứu về sức khoẻ và độc tính. Họ làm cho có thể phân loại các hạt theo sự nguy hiểm của chúng:

– Hạt có đường kính lớn hơn 10 μm được giữ lại bởi đường thở trên và không thở

–  Các hạt có đường kính nhỏ hơn 10 μm (PM) có thể xâm nhập vào phế quản

–  Các hạt có đường kính dưới 2,5 μm (PM có khả năng xâm nhập phổi

– Hạt có đường kính dưới 1 μm (PM) có thể xuyên qua lớp rào cản màng nhĩ.

Tiêu chuẩn mới này phân loại các bộ lọc liên quan đến hiệu quả lọc của chúng đối với các kích cỡ hạt khác nhau theo Bảng 2.

Đối với PM1 hiệu quả của lọc ở cấp độ lọc ePM1[80%] sẽ cao hơn 80% và dưới 85%.

Những thay đổi khác từ EN 779: 2012.

Chuẩn ISO 16890 mới sẽ được chia thành bốn phần bao gồm tất cả các chương hiện đang được EN 779: 2012 theo Bảng 3.

Bảng 2. Phân loại theo tiêu chuẩn ISO 16890-1.

Tiêu chuẩn ISO 16890

Bốn phần của tiêu chuẩn ISO 16890 * đã được công bố vào tháng 12 năm 2016. Nó sẽ kéo dài 18 tháng trước khi EN 779: 2012 sẽ bị thu hồi, điều này cho phép các nhà sản xuất điều chỉnh danh mục hiện tại của họ.

Lợi ích cho người sử dụng -Mục tiêu hướng tới một tiêu chuẩn chung?

Việc áp dụng tiêu chuẩn mới này có thể làm cho việc hài hoà trên toàn thế giới phương pháp xác định hiệu quả của các bộ lọc. Hôm nay hai hệ thống chiếm ưu thế:

• Ở Châu Âu, phương pháp EN 779: 2012 là một trong duy nhất

• Ở Bắc Mỹ, phương pháp ASHRAE 52.2 được sử dụng rất nhiều

• Tại châu Á, hệ thống châu Âu và Mỹ cùng tồn tại.

Trong tương lai, tiêu chuẩn ISO mới sẽ được sử dụng rộng rãi. Tuy nhiên, không có dấu hiệu cho thấy đây là trường hợp, một tiêu chuẩn có tính chất tự nguyện. Tuy nhiên, chúng ta có thể nói rằng tiêu chuẩn này sẽ là tài liệu tham khảo trong tương lai tại Châu Âu vì nó đã được quyết định rằng nó sẽ thay thế cho EN779: 2012. Tương tự ở Châu Á cũng có nhiều cơ hội để chúng trở thành chuẩn mực trừ trường hợp Các cầu thủ của Hoa Kỳ chiếm ưu thế.

Tuy nhiên, tại Bắc Mỹ vẫn còn nghi ngờ về việc sử dụng tiêu chuẩn ISO này. Thật vậy, các phương pháp của ASHRAE đã được thiết lập trong một thời gian dài và Hoa Kỳ tỏ ra miễn cưỡng trong suốt quá trình xác nhận theo tiêu chuẩn ISO này.

Một liên kết rõ ràng hơn giữa hiệu quả lọc và chất lượng không khí trong nhà

Như đã nêu ở trên, nồng độ PM10 và ở mức độ thấp hơn PM2.5 và PM1 hiện đang được sử dụng rộng rãi để đánh giá chất lượng không khí. Dự án “Airbase” của Châu Âu thu thập dữ liệu từ hơn 8000 trạm đo PM10 liên tục ở Châu Âu (xem Hình 2 bên dưới). WHO xác định hướng dẫn cho các mức độ tối đa của các mối liên quan không được vượt quá đối với PM10 và PM2.5

Việc sử dụng hiệu quả đề cập đến các chỉ số này sẽ giúp người sử dụng có thể dễ dàng đánh giá nhu cầu của họ dựa trên chất lượng không khí ngoài trời và mục tiêu của họ về chất lượng không khí trong nhà.

Hình 2: Địa điểm đo PM10 tại châu Âu

2. Tác động gì đến việc chứng nhận bộ lọc cho thông gió?
a. Giấy chứng nhận Eurovent cho bộ lọc:

–  Chương trình chứng nhận “Eurovent Certified Performance” cho Bộ lọc không khí M5 – F9 đã được đưa ra vào năm 2006. Chứng nhận này dựa trên các thử nghiệm được thực hiện bởi các phòng thí nghiệm độc lập theo tiêu chuẩn ISO 17025, theo EN 779: 2012 (thay thế EN 779: 2002). Chương trình này bao gồm các chứng nhận của tất cả các hoạt động liên quan của các bộ lọc được sử dụng cho thông gió chung, cụ thể là:

• Lớp lọc

• Áp suất ban đầu giảm

• Hiệu quả ban đầu

• Hiệu suất tối thiểu

Các hoạt động này liên quan đến Tiêu chuẩn EN 779: 2012 bổ sung cho các hoạt động liên quan đến hiệu suất năng lượng theo định nghĩa trong tiêu chuẩn Eurovent 4/21.

• Tiêu hao năng lượng hàng năm

• Lớp tiết kiệm năng lượng

Tất cả các dữ liệu được chứng nhận có sẵn trên www.eurovent-certification.com.

–  Năm 2016 chương trình chứng nhận này bao gồm 25 nhà sản xuất đại diện cho 25 thương hiệu và hơn 2.300 tài liệu tham khảo. Theo số liệu mới nhất của Eurovent Market Intelligence, chương trình này bao gồm 87% thị trường Pháp và 75% thị trường châu Âu.

Cải tiến và các bước tiếp theo

Bốn phần đầu của tiêu chuẩn ISO 16890 mới này bao gồm tất cả các chương theo tiêu chuẩn Châu Âu EN 779 ngày nay. Do đó nó không định nghĩa một phương pháp tính mức tiêu hao năng lượng trung bình hàng năm theo định nghĩa trong tài liệu Eurovent 4/21. Một sửa đổi do đó phải thực hiện các yêu cầu mới của tiêu chuẩn ISO 16890. Nhóm công tác Eurovent dành cho dự án này gần đây đã được thành lập và lần đầu tiên được tổ chức vào tháng 12 năm 2015. Dự án sửa đổi lần đầu tiên được lên kế hoạch vào tháng 2 năm 2016.

Chứng nhận Eurovent của các bộ lọc sau đó sẽ có thể phát triển theo hướng tiêu chuẩn mới một khi nó đã thay thế tiêu chuẩn EN 779.

Phần kết luận

Tiêu chuẩn mới ISO 16890 sẽ có tác động đáng kể đến tất cả các đối tượng của quá trình lọc. Trước hết, các nhà sản xuất sẽ phải mô tả tất cả các sản phẩm của họ theo phương pháp mới này. Biết rằng bụi chuẩn cũng sẽ thay đổi này hàm ý một nỗ lực đáng kể về phía của họ, bụi cũ chuẩn được sử dụng trong nhiều thập kỷ.

Thứ hai, người mua sẽ phải hoàn toàn sửa đổi các yêu cầu hiện tại của họ dựa trên các lớp lọc nổi tiếng M5, M6, F7, F8 và F9. Người ta hy vọng rằng một giai đoạn chuyển tiếp sẽ được yêu cầu (với việc gắn nhãn sản phẩm kép) trước khi các lớp học hiệu quả mới được tích hợp bởi người mua. Một nỗ lực lớn sẽ được thực hiện bởi tất cả các bên (đặc biệt là các nhà sản xuất) để giao tiếp hiệu quả với những thay đổi này. Thực tế là phần lớn các sản phẩm có sẵn trên thị trường được chứng nhận sẽ tạo điều kiện chuyển đổi này bằng cách cung cấp thông tin rõ ràng và kiểm soát.

Tài liệu tham khảo

ISO 16890-1, Bộ lọc không khí cho thông gió chung – Phần 1: Các yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu và hệ thống phân loại dựa trên hiệu quả đặc biệt (ePM).

ISO 16890-2, Bộ lọc không khí cho thông gió chung – Phần 2: Đo hiệu suất phân đoạn và sức cản dòng không khí.

ISO 16890-3, Bộ lọc không khí cho thông gió chung – Phần 3: Xác định hiệu suất trọng lực và tính kháng dòng không khí so với khối lượng của bụi test

ISO 16890-4, Bộ lọc không khí cho thông gió chung – Phần 4: Phương pháp điều chỉnh để xác định hiệu quả kiểm tra phân số tối thiểu EN 779: 2012, Bộ lọc không khí dạng hạt cho thông gió chung – Xác định hiệu suất lọc. 4/20/21 – 2014: Phương pháp tính Để sử dụng năng lượng liên quan đến bộ lọc không khí trong các hệ thống thông gió chung ANSI / ASHRAE 52.2 – 2007, Phương pháp kiểm tra các thiết bị làm sạch không khí thông thường để làm giảm hiệu suất theo kích cỡ hạt Airbase – Cơ sở dữ liệu chất lượng không khí Châu Âu, http: //www.eea. Europa.eu/data-and-maps/data/airbase-the-rouropean-air-quality-database-8

Khi có yêu cầu về thông tin lọc khí Camfil hoặc cần hỗ trợ, tư vấn về các dòng lọc khí dùng trong hệ thống HVAC, xin anh chị vui lòng liên hệ để được hỗ trợ:

Nguyen Viet Hoang

Sales Department.
27 MEE Corp
Cell: + 84 937 644 666
Email: hoang@27mec.com.vn
Address: 340 Truong Chinh street, District 12, HCM city, Vietnam
Website: www.airfiltech.vn

OPAKFIL ES TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG – LỌC KHÍ CAMFIL (CAMFIL AIR FILTER)

Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế Toàn cầu. Vấn đề Năng lượng là một vấn đề không hề nhỏ, và rất đáng được quan tâm. Đặc biệt, khi mà nguồn Năng lượng đang cạn kiệt dần. Hình 1 Hình minh họa một góc chụp tại Tp. HCM – Việt Nam ​

XEM BÀI VIẾT CHI TIẾT

OPAKFIL ES TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG – LỌC KHÍ CAMFIL (CAMFIL AIR FILTER)

Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế Toàn cầu. Vấn đề Năng lượng là một vấn đề không hề nhỏ, và rất đáng được quan tâm. Đặc biệt, khi mà nguồn Năng lượng đang cạn kiệt dần.
Hình 1 Hình minh họa một góc chụp tại Tp. HCM – Việt Nam

* Có nhiều cách để con người chúng ta giảm tiêu thụ Năng lượng:

– Phát triển những nguồn Năng lượng tái tạo:

[​IMG]
Hình 2 Hình minh họa Năng lượng tái tạo

– Tạo ra các thiết bị biến tần (inverter),…

– Và hãng lọc khí Camfil (Camfil air filter) cũng đã phát minh ra những loại lọc khí tiết kiệm Năng lượng. Và OPAKFIL ES là một trong số những loại lọc giúp giảm tiêu thụ Năng lượng khi sử dụng trong Phòng sạch và hệ thống HVACR.

[​IMG]
Hình 3 Hình dáng của lọc OPAKFIL ES

1. Tổng quan:

– Camfil giới thiệu Opakfil ES – nó là một phần trong phạm vi lọc không khí Opakfil mới của chúng tôi. Opakfil ES tất cả đều hợp lý nhất trong hiệu quả Năng lượng so với các loại lọc V-bank trên thị trường. Opakfil ES từ F7 – F9 thuộc lớp Năng lượng A+ theo Eurovent Energy Rating 2015* . Nó sẽ làm giảm tiêu thụ năng lượng của bạn bằng 20% (so sánh Năng lượng với bộ lọc F7 Opakfil của Camfil)Điều này đạt được nhờ thiết kế tấm phía trước với không có rò rỉ (leak free) với hình dạng chữ V kết hợp với thiết kế vật liệu lọc tối ưu và dạng tấm.

upload_2015-8-29_9-55-43.
Hình 4 Hình minh họa lớp Năng lượng A+ của lọc OPAKFIL ES

* Chú thích một số từ ngữ có ở hình 4:

– Nominal airflow: Lưu lượng danh nghĩa,

– Initial efficiency 0.4 µm: Hiệu suất ban đầu ở hạt bụi 0,4 µm,

– Minimum efficiency 0.4 µm: Hiệu suất tối thiểu ở hạt bụi 0,4 µm,

– Annual Energy Consumption: Mức tiêu thụ Năng lượng hàng năm.

2. Đặc tính kỹ thuật:
2.1 Tay mang:

upload_2015-8-29_10-15-3.
Hình 5 Hình chụp chi tiết bộ phận tay mang của lọc OPAKFIL ES

– Tay mang giúp việc vận chuyển và lắp đặt lọc dễ dàng.

2.2 Tấm trước khí động học và kẹp dịch chuyển:

upload_2015-8-29_10-22-21.
Hình 6 Hình chụp chi tiết bộ phận tấm trước khí động học và kẹp dịch chuyển của lọc OPAKFIL ES

– Tấm trước khí động học: Không rò rỉ, thiết kế một mẫu nhỏ tấm phía trước với một không gian khoang chứa phía trước; trong đó có cải thiện đáng kể trở lực của hệ thống và tăng thời gian sử dụng lọc với mặt trước gắn lọc thô (pre-filter).

– Kẹp dịch chuyển: Mặt bích tích hợp để loại bỏ bộ lọc dễ dàng từ mặt gắn lọc.

2.3 Thiết kế hướng tâm và làm kín bằng urethane không mối nối:

upload_2015-8-29_10-51-42.
Hình 7 Hình chụp chi tiết bộ phận thiết kế hướng tâm và làm kín bằng urethane không mối nối của lọc OPAKFIL ES

– Thiết kế hướng tâm: Các Opakfil được thiết kế với một hình dạng hướng tâm chữ V ở phía mặt gió ra, giúp giảm trở lực dòng không khí phía ra so với dạng chữ V thẳng.

– Làm kín bằng urethane không mối nối: Làm kín bằng urethane không mối nối tránh bypass không khí cho những ứng dụng đặc biệt.

2.4 Vật liệu lọc:

upload_2015-8-29_11-6-7.
Hình 8 Hình chụp chi tiết bộ phận vật liệu lọc của lọc OPAKFIL ES

– Hoàn toàn tối ưu với thiết kế tấm giúp giảm trở lực và cải thiện sử dụng vật liệu lọc. Vật liệu lọc sợi tinh microglass.

3. Một số Model sản phẩm thuộc dòng lọc OPAKFIL ES:

upload_2015-8-29_11-16-11.

Bảng 1 Đặc tính kỹ thuật của một số sản phẩm thuộc dòng lọc OPAKFIL ES

* Chú thích một số từ ngữ có ở bảng 1:

– Width: Bề rộng,
– Heigth: Chiều cao,
– Depth: Độ sâu,
– Filter class: Lớp lọc (hay cấp độ lọc),
– Air flow: Lưu lượng,
– Pressure drop: Chênh áp ban đầu,
– Energy cons: Tiêu thụ Năng lượng,
– Energy class: Lớp Năng lượng,
– Also available in M6: Cũng có sẵn với cấp độ lọc M6.

upload_2015-8-29_11-27-19.
Hình 9 Hình minh họa tổng quát về lọc OPAKFIL ES

Khi cần thêm thông tin hỗ trợ về sản phẩm, cần tư vấn về kĩ thuật về các dòng lọc thô, lọc tinh, lọc HEPA, ULPA của Camfil và hệ thống lọc bụi Dust collector xin Quý anh chị vui lòng liên hệ:

Nguyen Viet Hoang
Sales Department.

27 MEE Corp
Cell: + 84 937644666
Fax: + 84 862568463
Email: hoang@27mec.com.vn
Address: 340 Truong Chinh street, District 12, HCM city, Vietnam
Website: www.airfiltech.vn

TỔNG CHI PHÍ SỞ HỮU MÁY GOM BỤI (DUST COLLECTOR) – LỌC CAMFIL – CAMFIL AIR FILTER – PHẦN 2

Bài viết này tiếp nối nội dung bài viết: “Tổng chi phí sở hữu máy gom bụi (Dust collector) – Lọc Camfil – Camfil air filter – Phần 1”:  https://www.airfiltech.vn/tin-tuc-goc-ky-thuat/tong-chi-phi-so-huu-may-gom-bui-dust-collector-loc-camfil-camfil-air-filter-phan-1-37.html. Quý đọc giả quan tâm và muốn hiểu thêm thì nên tìm đọc Phần 1 này; để qua đó chuỗi thông tin mà chúng tôi cung cấp cho

XEM BÀI VIẾT CHI TIẾT

TỔNG CHI PHÍ SỞ HỮU MÁY GOM BỤI (DUST COLLECTOR) – LỌC CAMFIL – CAMFIL AIR FILTER – PHẦN 2

Bài viết này tiếp nối nội dung bài viết: “Tổng chi phí sở hữu máy gom bụi (Dust collector) – Lọc Camfil – Camfil air filter – Phần 1”:  https://www.airfiltech.vn/tin-tuc-goc-ky-thuat/tong-chi-phi-so-huu-may-gom-bui-dust-collector-loc-camfil-camfil-air-filter-phan-1-37.html.

Quý đọc giả quan tâm và muốn hiểu thêm thì nên tìm đọc Phần 1 này; để qua đó chuỗi thông tin mà chúng tôi cung cấp cho Quý đọc giả được liền mạch cũng như logic hơn.

4. Vận hành bộ biến tần: 

– Khi vận hành hệ thống gom bụi không sử dụng bộ biến tần, tổng lượng không khí vận chuyển qua hệ thống thay đổi trong suốt quá trình hoạt động của máy gom bụi. Khi bộ lọc bị bẩn do các vật liệu khác bám vào, áp suất tĩnh qua hệ thống tăng lên và làm giảm lượng không khí vận chuyển. Khi thiết kế hệ thống, và chọn quạt thông gió, vào khoảng 4 hoặc 5 inch nước đối với máy gom bụi có bộ lọc bị bẩn. Với các bộ lọc mới, áp suất vi sai thấp, lượng khí vận chuyển nhiều hơn yêu cầu. So sánh bộ lọc HemiPleat với bộ lọc đối thủ, chi phí tuổi thọ tốt hơn ở hạng mục năng lượng của thành phần khí nén, vật tư tiêu hao, và hạng mục bảo trì, bảo dưỡng. Nguyên nhân là do bộ lọc HemiPleat cho phép vận chuyển nhiều lượng khí vào hệ thống hơn.

– Bộ lọc sẽ sử dụng nhiều năng lượng hơn ở các tầng trước của chu trình và ít năng lượng hơn ở các tầng sau. Trên cả chu kỳ sống của hệ thống, khi chỉ so sánh thành phần điện của hạng mục năng lượng, chi phí tiết kiệm cũng gần bằng toàn bộ hạng mục so sánh. Một lần nữa, điều đó được giải thích ở hình 4: xem xét vùng diện tích ở phía trên đường cong khi tổng năng lượng được sử dụng ở thời điểm nào đó.

– Thông thường, trang bị van kiểu lá chắn ở lối ra của quạt thông gió để thay đổi áp suất tĩnh trong hệ thống. Khi bộ lọc còn mới, van kiểu lá chắn đóng kín hơn để đạt được lưu lượng mong muốn. Sau một thời gian, bộ lọc nhiều bụi bẩn, van kiểu lá chắn mở nhiều hơn để tăng lưu lượng không khí. Nếu được sử dụng hợp lý, chi phí năng lượng sử dụng bộ lọc HemiPleat chứng minh tiết kiệm được trung bình 1” w.g áp suất tĩnh trên chu kỳ sống của bộ lọc. Tính toán đó dựa trên cơ sở quạt thông gió, vận hành với tốc độ không đổi thông qua phân tích mối quan hệ xác định tổng năng lượng tiêu thụ. Hình VDF.1 hiển thị mối quan hệ năng lượng trong trường hợp quạt tốc độ không đổi. Hình VDF.2 hiển thị mối quan hệ năng lượng trong trường hợp quạt tốc độ thay đổi.

upload_2015-3-28_9-14-42.
Hình 6 Hình minh họa thể hiện mối quan hệ giữa năng lượng với tốc độ quạt

– Việc sử dụng bộ biến tần có thể xem như là biện pháp điều khiển tốc độ quạt theo phương pháp điện năng thay cho việc điều khiển theo tổng lượng khí vận chuyển qua hệ thống. Khi bộ lọc còn mới, tốc độ quạt cần giảm xuống để đạt được lưu lượng mong muốn. Trái lại, khi bộ lọc dính nhiều bụi bẩn, cần tăng tốc độ để duy trì lưu lượng không khí qua hệ thốngĐể duy trì lưu lương không khí mong muốn, sử dụng điều khiển điện năng hiệu quả hơn; và giảm được đáng kể tổng năng lượng tiêu thụ. Với quạt tốc độ thay đổi, tổng năng lượng theo đổi thay tốc độ quạt.

* Nhận xét:

– Hình VFD.2 hiển thị các mối quan hệ bằng đồ thị. Với việc sử dụng bộ biến tần, thực tiễn đã chứng minh được tiết kiệm trung bình 4”w.g. áp suất tĩnh suốt chu kỳ tuổi thọ của bộ lọc. Tùy thuộc vào các ứng dụng đặc biệt khác nhau, chi phí lắp ráp VFD (bộ biến tần) cho máy gom bụi cũng sẽ thay đổi tương ứng. Tuy nhiên, lợi nhuận thu hồi vốn đầu tư thường dưới một năm.

upload_2015-3-28_9-24-51.

5. Tính toán tổng chi phí sở hữu máy gom bụi:

upload_2015-3-28_9-26-42. 
Bảng 1 Bảng dữ liệu sơ cấp

* Ví dụ tổng chi phí sở hữu (TOC):

– Bảng dữ liệu so sánh hai bộ lọc khác nhau, cả hai đều có môi trường lọc tiêu chuẩn có hiệu suất lọc đạt tiêu chuẩn. Lọc A (hình bên trái), đơn giá $90, bộ lọc cartridge loại thông thường. Lọc B (hình bên phải), đơn giá $120, bộ lọc cartridge thiết kế đặc biệt với chu kỳ sống lâu hơn và vận hành áp suất rơi thấp hơn.

upload_2015-3-28_9-31-33.
Hình 7 Hình so sánh hai loại lọc có cấu trúc khác nhau (loại lọc A hình bên trái – loại lọc B hình bên phải)

* Chú thích một số từ ngữ có ở hình 7:

+ Filter A: Dimple Pleat Media: Lọc A: Vật liệu lọc tấm nếp gấp,

+ Filter B: Open Pleat Close-up: Lọc B: Tấm mở sít lại.

upload_2015-3-28_9-40-46.
Bảng 2 Bảng báo cáo Tổng chi phí sở hữu TOC, dự đoán tiết kiệm chi phí sở hữu TOC
(Đối với máy gom bụi 16 cartridge sử dụng lọc B trong 1 năm (tương đương 8760 giờ) )

 

* Nhận xét và bàn luận:

– Từ hình 7 và bảng 2, ta thấy:

+ Bảng báo cáo so sánh Tổng chi phí sở hữu TOC, sử dụng dữ liệu từ bảng dữ liệu sơ cấp để dự toán tổng chi phí sở hữu của hệ thống gom bụi mới 16 cartridge sử dụng bộ lọc B. Mặc dù giá cao hơn bộ lọc A nhưng bộ lọc B vận hành ở áp suất rơi thấp hơn và chu kỳ sống lâu hơn, nhờ đó tiết kiệm được năng lượng. Hạng mục năng lượng ở bảng báo cáo cho thấy tiết kiệm được đáng kể chi phí nhờ kết hợp bộ lọc B với các thành phần điện. Sử dụng môtơ hiệu suất cao tiết kiệm hơn sử dụng môtơ thông thường, nhưng nếu kết hợp bộ biến tần và môtơ hiệu suất cao thì tiết kiệm được nhiều hơn nữa, gần $12,000 trên một năm, tương đương 8,760 giờ.

+ Bộ lọc B còn tăng 50% chu kỳ sống, tiết kiệm được $764.82 chi phí vật tư tiêu hao và $ 1,712.69 chi phí bảo trì, bảo dưỡng, thay thế. Thêm vào đó, giảm năng lượng sử dụng, tiết kiệm tổng chi phí sử dụng trong một năm $14,416.54.

* Một ví dụ khác:

upload_2015-3-28_9-48-25. 
Bảng 3 Bảng báo cáo Tổng chi phí sở hữu TOC đối với máy gom bụi cũ

Từ bảng 3 ta lưu ý rằng: Phân tích tổng chi phí sở hữu TOC cũng rất hữu ích đối với các máy gom bụi cũ. Xin trích dẫn một ví dụ thực tế, một nhà sản xuất các chi tiết máy trong máy bay, gặp vấn đề về bộ lọc cartridge thông thường đối với 3 máy gom bụi giống nhau. Bộ lọc A tuổi thọ chỉ 1,000 giờ nên cần phải thay thế thường xuyên. Công ty quyết định thay thế bằng bộ lọc B (cùng hiệu suất nhưng chu kỳ sống lâu hơn, áp suất rơi thấp hơn) cho hai trong ba máy gom bụi đó. Máy gom bụi sử dụng bộ lọc B vận hành hơn 16 tháng (tương đương 5,280 giờ) mới cần thay thế. Bảng so sánh tiết kiệm tổng chi phí sở hữu đạt được khi chuyển qua sử dụng bộ lọc B. Trên cơ sở bảng so sánh này và kinh nghiệm sử dụng, nhà sản xuất quyết định chuyển sang sử dụng bộ lọc loại B cho cả 3 máy gom bụi và tiết kiệm được hơn $20,000 chi phí bảo trì, bảo dưỡng và chi phí năng lượng tiêu thụ mỗi năm.

+ Như vậy, rõ ràng máy gom bụi sử dụng bộ lọc bụi giá thấp không phải sự lựa chọn kinh tế nhất. Tổng chi phí sở hữu TOC cung cấp một công cụ hữu ích để so sánh chi phí vận hành thực sự của các máy gom bụi cũ sử dụng các bộ lọc khác nhau cũng như công cụ đánh giá ảnh hưởng của các thành phần điện tiết kiệm năng lượng trong việc thiết kế các hệ thống gom bụi mới và các hệ thống gom bụi tân trang lại.

 

Khi cần thêm thông tin hỗ trợ về sản phẩm, cần tư vấn về kĩ thuật về các dòng lọc thô, lọc tinh, lọc HEPA, ULPA của Camfil và hệ thống lọc bụi Dust collector xin Quý anh chị vui lòng liên hệ:

Nguyen Viet Hoang
Sales Department.
27 MEE Corp
Cell: + 84 937644666
Fax: + 84 2862568463
Email: hoang@27mec.com.vn
Address: 340 Truong Chinh street, District 12, HCM city, Vietnam
Website: www.airfiltech.vn

TỔNG CHI PHÍ SỞ HỮU MÁY GOM BỤI (DUST COLLECTOR) – LỌC CAMFIL – CAMFIL AIR FILTER – PHẦN 1

Ngày nay, cùng với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế Toàn cầu, thì vấn đề ô nhiễm môi trường đang ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn. Đặc biệt, trong quá trình sản xuất thì việc phát thải bụi khói ra môi trường đang làm ô nhiễm nghiêm trọng đến bầu không

XEM BÀI VIẾT CHI TIẾT

TỔNG CHI PHÍ SỞ HỮU MÁY GOM BỤI (DUST COLLECTOR) – LỌC CAMFIL – CAMFIL AIR FILTER – PHẦN 1

Ngày nay, cùng với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế Toàn cầu, thì vấn đề ô nhiễm môi trường đang ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn. Đặc biệt, trong quá trình sản xuất thì việc phát thải bụi khói ra môi trường đang làm ô nhiễm nghiêm trọng đến bầu không khí trong lành xung quanh.

Hay trong các Nhà máy sản xuất Dược liệu, với những thành phần nguyên liệu dạng bụi bay lơ lửng và không thể thải bỏ được ra môi trường, vì như thế sẽ là rất lãng phí. Vì những hạt bụi lơ lửng này rất đắt tiền và quý giá. Nên chúng ta phải thu hồi chúng lại để tiết kiệm chi phí nguyên liệu.

upload_2015-3-21_9-3-50.
Hình 1 Hình minh họa một máy gom bụi (dust collector) điển hình của Camfil Farr

Mặt khác, trong các Phòng sản xuất của các Nhà máy (như Nhà máy sản xuất bột, các Phòng nghiền nguyên liệu dạng bột, các Phòng sản xuất những loại thực phẩm dạng như bột nêm, mì ăn, mì gói,…) thì trong các Phòng sản xuất này có khá nhiều hạt bụi nhỏ bay lơ lửng trong vùng không gian những người công nhân đang vận hành, làm việc. Như thế, sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của những người lao động (như các bệnh liên quan đến phổi,…).

Để có thể giải quyết một số vấn đề vừa nêu trên, thì hãng Camfil đã cho ra đời những dòng máy gom bụi (dust collector) để thu hồi những khói bụi trước khi thải bỏ ra môi trường. Nhằm góp phần mang lại một môi trường không khí trong lành xung quanh cũng như cải thiện sức khỏe cho con người.

Tuy nhiên, việc lắp đặt thêm máy gom bụi vào hệ thống, sẽ làm gia tăng chi phí sản xuất cho Nhà máy. Bài viết này, hy vọng sẽ cung cấp cho Quý đọc giả một số thông tin hữu ích về chi phí sử dụng máy gom bụi.

Khi đề cập đến máy gom bụi loại cartridge làm sạch hoạt động theo nguyên lý xung ngược, có 3 hạng mục chính cần xem xét khi đánh giá tổng chi phí sở hữu TOC. Hạng mục đầu tiên cần xem xét là tổng số năng lượng cần thiết để vận hành bộ phận thiết bị mỗi ngày. Hạng mục thứ hai là vật tư tiêu hao trong suốt thời gian sử dụng thiết bị. Hạng mục thứ ba là bảo trì, bảo dưỡng hay thời gian sửa chữa thiết bị và chi phí thay thế vật tư tiêu hao. Bên dưới là đặc điểm chính của các hạng mục trên và các thành phần của chúng.

1. Tổng chi phí sở hữu TOC:

* Hạng mục năng lượng:

– Chi phí điện:
+ Các motor hiệu suất cao,
+ Bộ biến tần.
– Chi phí khí nén.
– Chi phí phát xạ CO2.

* Hạng mục vật tư tiêu hao:

– Chi phí thay thế Cartridge,
– Chi phí vận chuyển,
– Chi phí kiểm kê.

* Hạng mục bảo trì, bảo dưỡng:
– Chi phí nhân công,
– Chi phí thay thế,
– Chi phí thời gian chết của máy

upload_2015-3-21_9-53-51.
Hình 2 Hình minh họa

2. Thảo luận:

– Chi phí điện – Tổng điện năng tiêu thụ khi vận hành máy gom bụi. Mặc dù, máy gom bụi có nhiều tải tiêu thụ điện năng khác nhau như mạch thời gian, môtơ, … thì phần tiêu thụ điện năng nhiều nhất vẫn là quạt thông gió, dùng để vận chuyển không khí vào hệ thống. Đó là cơ hội tiềm năng nhất để tiết kiệm điện năng. Cần phải hiểu rằng độ tổn hao áp suất vi sai trong hệ thống liên quan trực tiếp với tổng điện năng tiêu thụ của hệ thống gom bụi. Mặc dù đường ống cũng có liên quan đến tổng độ tổn hao áp suất, nhưng khi lựa chọn máy gom bụi, ở đây chỉ tập trung vào bộ lọc và thiết bị điều khiển năng lượng vì chúng thay đổi độ hao trong suốt quá trình vận hành hệ thống.

upload_2015-3-21_9-59-40.
Hình 3 Hình minh họa

– Cũng cần phải hiểu rằng khi vận hành hệ thống gom bụi thông thường, tổng điện năng tiêu thụ bởi quạt thông gió tỉ lệ thuận với tổng lượng khí vận chuyển qua hệ thống. Tổng lượng khí vận chuyển qua hệ thống giảm thì tổng điện năng yêu cầu để vận chuyển nó cũng giảm. Vì lý do đó, tổng tiết kiệm tính theo điện năng, thường nhỏ khi so sánh bộ lọc HemiPleat với bộ lọc của đối thủ suốt chu kỳ sống của hệ thống. Khi không tính điện năng tiêu thụ của thiết bị điều khiển (bộ biến tần), tổng tiết kiệm khi chọn bộ lọc HemiPleat là tốt nhất và có ý nghĩa, khi đánh giá các thành phần khác trong tổng chi phí sở hữu TOC. Hình 4 giải thích điều đó bằng đồ thị. Cần chú ý trục tung của đồ thị của đồ thị biểu sự thay đổi bộ lọc với các chi phí vật tư tiêu hao, chí bảo trì, bảo dưỡng, thay thế.

upload_2015-3-21_10-18-13.
Hình 4 So sánh tuổi thọ lọc HemiPleat

* Chú thích một số từ ngữ có ở hình 4:
+ Pressure: Áp suất,
+ Competition: Đối thủ,
+ Time: Thời gian.

– Bởi vì áp suất vi sai tỉ lệ trực tiếp với tổng lượng khí vận chuyển qua hệ thống và tổng lượng khí vận chuyển qua hệ thống lại tỉ lệ với tổng điện năng tiêu thụ bởi quạt thông gió, vì vậy khi sử dụng bộ biến tần là một phần của hệ thống vận hành với bộ lọc HemiPleat để duy trì áp suất vi sai nhỏ hơn trong suốt chu kỳ sống của nó sẽ tiết kiệm được chi phí đáng kể. Cần lưu ý khi không sử dụng bộ biến tần thì lượng không khí qua hệ thống mật độ không cao và bộ lọc HemiPleat đã được chứng minh không biết bao nhiêu lần chu kỳ sống lâu hơn ít nhất 50% so với các đối thủ khác.

3. Các loại chi phí:

Chi phí khí nén: Tổng lượng khí nén khi vận hành máy gom bụi. Nhờ thiết kế đặc biêt của HemiPleat, giảm được lượng khí nén làm sạch bộ lọc và duy trì áp suất rơi thấp hơn.

Chi phí phát xạ CO2: Mặc dù phần tiết kiệm chi phí phần này không hiện hữu rõ trong tổng chi phí sở hữu; lượng phát xạ CO2 từ hoạt động của máy gom bụi giảm đáng kể; nhờ đó giảm chi phí bảo vệ môi trường.

Chi phí thay cartridge: Khi thay bộ lọc, chỉ tốn tiền cho bộ lọc cần thay thế.

Chi phí vận chuyển: Tổng số tiền cần thiết để đưa bộ lọc thay thế đến vị trí đặt máy gom bụi.

Chi phí kiểm kệ: Thông thường các lọc thay thế ít khi nhận được đúng ngày thay thế chúng vào hệ thống. Chi phí này là số tiền thực hiện kiểm kê các lọc thay thế.

Chi phí nhân công: Tổng số nhân công cần thiết để thực hiện bảo trì, thay thế các bộ lọc.

Chi phí thay thế: Phụ thuộc vào loại vật liệu cần lọc. Chi phí này là số tiền thực hiện thay thế bộ lọc.

Chi phí thời gian chết máy: chi phí này thay đổi tùy theo điều kiện, nhưng nó tỉ lệ với thời gian bị bỏ phí vì phải thực hiện thay lọc.

upload_2015-3-21_10-55-13.
Hình 5 Hình minh họa
Link tham khảo TỔNG CHI PHÍ SỞ HỮU MÁY GOM BỤI (DUST COLLECTOR) – LỌC CAMFIL – CAMFIL AIR FILTER – PHẦN 2:  https://www.airfiltech.vn/tin-tuc-goc-ky-thuat/tong-chi-phi-so-huu-may-gom-bui-dust-collector-loc-camfil-camfil-air-filter-phan-2-38.html

Khi cần thêm thông tin hỗ trợ về sản phẩm, cần tư vấn về kĩ thuật về các dòng lọc thô, lọc tinh, lọc HEPA, ULPA của Camfil và hệ thống lọc bụi Dust collector xin Quý anh chị vui lòng liên hệ:

Nguyen Viet Hoang
Sales Department.
27 MEE Corp
Cell: + 84 937644666
Fax: + 84 2862568463
Email: hoang@27mec.com.vn
Address: 340 Truong Chinh street, District 12, HCM city, Vietnam
Website: www.airfiltech.vn

HÀ NỘI Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ CAO THỨ HAI TRONG 23 THÀNH PHỐ ĐÔNG NAM Á

Trong 3 tháng đầu năm, Hà Nội có 82 ngày nồng độ bụi PM2.5. Trung bình 63,2 µg/m3 vượt chuẩn thế giới. Cơ sở dữ liệu chất lượng không khí của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) mới cập nhật, cho thấy khoảng 90% người trên thế giới đang phải tiếp xúc với không

XEM BÀI VIẾT CHI TIẾT

HÀ NỘI Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ CAO THỨ HAI TRONG 23 THÀNH PHỐ ĐÔNG NAM Á

Trong 3 tháng đầu năm, Hà Nội có 82 ngày nồng độ bụi PM2.5. Trung bình 63,2 µg/m3 vượt chuẩn thế giới.

Cơ sở dữ liệu chất lượng không khí của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) mới cập nhật, cho thấy khoảng 90% người trên thế giới đang phải tiếp xúc với không khí bị ô nhiễm, vượt quá giới hạn cho phép. Khoảng 7 triệu người tử vong mỗi năm do phơi nhiễm với các hạt bụi siêu nhỏ trong không khí.

Tất cả khu vực trên thế giới đều bị ảnh hưởng bởi ô nhiễm không khí. Nhưng người dân ở các thành phố thu nhập thấp bị ảnh hưởng nhiều nhất. Khu vực có mức ô nhiễm không khí cao nhất là phía Đông Địa Trung Hải và Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam.

Dựa trên cơ sở dữ liệu của WHO, Trung tâm Phát triển và Sáng tạo Xanh (GreenID) phân tích và chỉ ra rằng, người dân Hà Nội đang phải tiếp xúc với không khí bị ô nhiễm xếp thứ hai trong số 23 thành phố được khảo sát ở một số quốc gia Đông Nam Á (gồm Việt Nam, Thái Lan, Myanmar và Indonesia).

Theo dữ liệu mới của GreenID, trong 3 tháng đầu năm chất lượng không khí ở TP HCM tốt hơn Hà Nội. Mặc dù so cùng kỳ 3 năm gần đây thì chất lượng không khí tại TP HCM có xu hướng xấu dần. Chất lượng không khí tại Hà Nội trong giai đoạn này vẫn không tốt với nồng độ bụi PM2.5, trung bình 63,2 µg/m3, gần gấp đôi TP HCM. Bình quân 91% số ngày trong ba tháng đầu năm, mức độ ô nhiễm không khí của Hà Nội vượt tiêu chuẩn cho phép của WHO. Kết quả này dựa trên dữ liệu thu thập tại trạm quan trắc chất lượng không khí của Đại sứ quán Mỹ tại Hà Nội.

“Chúng tôi đã phân tích chất lượng không khí ở Hà Nội và TP HCM dựa trên dữ liệu quan trắc công khai trong 3 năm qua và luôn kiến nghị lắp đặt thêm các trạm quan trắc để có bức tranh đầy đủ về chất lượng không khí ở Việt Nam”, Nguyễn Thị Anh Thư, nghiên cứu viên GreenID cho biết.

Khảo sát với 1.000 người dân của GreenID cũng cho thấy giao thông vận tải. Công nghiệp và sản xuất năng lượng được cho là ba nguồn ô nhiễm không khí hàng đầu tại các thành phố.

GreenID kiến nghị chính phủ tăng cường giám sát và kiểm soát ô nhiễm không khí thông qua các biện pháp như thúc đẩy ban hành đạo luật không khí sạch, thắt chặt các tiêu chuẩn phát thải của giao thông và nhà máy nhiệt điện than.

Một ngày con người cần 10.000 lít không khí để thở. Ô nhiễm không khí là khi thành phần của không khí bị thay đổi, chất độc hại thải vào môi trường vượt quá khả năng tự làm sạch của môi trường. Không khí qua cơ thể có gây bệnh hay không phụ thuộc miễn dịch, chức năng đào thải cơ thể, chất độc hại vào cơ thể, mức độ… Nhóm dễ bị ảnh hưởng là người cao tuổi, phụ nữ có thai, có thể gây ảnh hưởng bào thai, trẻ em, người có bệnh sẵn… Tác động của ô nhiễm không khí đến sức khỏe khá lớn, đặc biệt là với trẻ em vì có tốc độ thở gấp 2 lần người lớn. Chất lượng không khí không đảm bảo có thể gây bệnh về đường hô hấp, tim, ung thư.

Bụi PM 2.5 là tác nhân ô nhiễm ảnh hưởng nhất đối với sức khỏe do có khả năng lắng đọng, thẩm thấu, di chuyển trong phổi. Ảnh hưởng đến sức khỏe của nó sẽ tùy theo thành phần, tính chất (hữu cơ, thuốc trừ sâu, kim loại nặng…) của bụi mịn (nhiễm độc, ung thư, hen…).

Hiện nay Việt Nam chưa có số liệu cụ thể ca bệnh liên quan trực tiếp đến ô nhiễm không khí. Dự báo của Sở Tài nguyên môi trường Hà Nội cho thấy, tỷ lệ người dân bị viêm phổi, nhập viện vì khó thở, tim mạch… có thể tăng gấp đôi vào năm 2020 nếu không có biện pháp giảm thiểu nguồn ô nhiễm.

Nguồn: https://suckhoe.vnexpress.net/tin-tuc/suc-khoe/ha-noi-o-nhiem-khong-khi-cao-thu-hai-trong-23-thanh-pho-dong-nam-a-3749537.html

CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN 27 là nhà cung cấp hàng đầu về sản phẩm Lọc không khí và Máy gom bụi của tập đoàn Camfil tại Việt Nam. Chúng tôi xin hân hạnh được giới thiệu sơ lược về các dòng sản phẩm như sau:

  • Lọc không khí sơ cấp, thứ cấp (pre-filter, fine filter) ứng dụng trong hệ thống HVAC.
  • Lọc EPA, HEPA & ULPA dùng cho phòng sạch sản xuất (clean room), phòng mổ Bệnh viện.
  • Hệ thống máy gom bụi trung tâm (dust & vacuum collector) và lọc Cartridges.
  • Giải pháp xử lý khí ô nhiễm, an toàn sinh – hóa học cho các ứng dụng chuyên sâu.
  • Hệ thống bơm hút chân không Busch, quạt cao áp và các thiết bị chống cháy nổ.
  • Thiết bị đồng hồ đo, cảm biến lưu lượng, áp suất, nhiệt độ, độ ẩm nhãn hiệu Dwyer.
  • Máy lọc không khí CamCleaner dành cho bệnh viện, nhà xưởng, hội trường lớn, hộ gia đình….

Với hơn 50 năm nghiên cứu – phát triển của tập đoàn Camfil và hơn 10 năm kinh nghiệm cung cấp sản phẩm Camfi. 27MEE Corp rất tự hào khi được cung cấp các sản phẩm và những giải pháp kỹ thuật (turnkey) chất lượng hàng đầu cho hàng trăm tập đoàn đa quốc gia trên toàn thế giới và tại Việt Nam.

Khi có yêu cầu hỗ trợ về thông tin lọc khí Camfil hoặc cần hỗ trợ, tư vấn về các dòng lọc thô, lọc tinh, lọc HEPA dùng trong hệ thống HVAC, trong phòng mổ và các giải pháp lọc khử mùi, lọc không khí cho hộ gia đình, tòa nhà thương mại…, xin anh chị vui lòng liên hệ Camfil Việt Nam để được hỗ trợ:

Nguyen Viet Hoang
Sales Department.
27 MEE Corp
Cell: + 84 937 644 666
Email: hoang@27mec.com.vn
Address: 340 Truong Chinh street, District 12, HCM city, Vietnam
Website: www.airfiltech.vn

Nguồn: https://suckhoe.vnexpress.net/tin-tuc/suc-khoe/ha-noi-o-nhiem-khong-khi-cao-thu-hai-trong-23-thanh-pho-dong-nam-a-3749537.html

LỌC NHIỆT ĐỘ CAO ĐẦU TIÊN ĐẠT CẤP LỌC H14 (HEPA CAMFIL)

Trong ngành công nghiệp khoa học đời sống, vô trùng là một trong những phần quan trọng của quy trình nghiên cứu cũng như sản xuất. Hiện nay, nhiều khách hàng cần dùng lọc Hepa H14 bên ngoài và bên trong khu vực sấy để đạt được hiệu quả cao nhất và đầy đủ để

XEM BÀI VIẾT CHI TIẾT

LỌC NHIỆT ĐỘ CAO ĐẦU TIÊN ĐẠT CẤP LỌC H14 (HEPA CAMFIL)

Trong ngành công nghiệp khoa học đời sống, vô trùng là một trong những phần quan trọng của quy trình nghiên cứu cũng như sản xuất.

Hiện nay, nhiều khách hàng cần dùng lọc Hepa H14 bên ngoài và bên trong khu vực sấy để đạt được hiệu quả cao nhất và đầy đủ để đảm bảo loại bỏ ô nhiễm, hiệu quả vô trùng cao.

Đối với quá trình quan trọng này, Camfil giới thiệu Absolute D-Pyro với 2 cấp lọc H13 và H14.

Đây là dòng lọc nhiệt độ cao mới cho các đường hầm depyrogenation.

Dòng lọc D-Pyro có thể tăng nhanh nhiệt độ lên tới 350° C. Điều này có tác dụng tốt cho việc sấy vô trùng. Dòng lọc đạt được tiêu chuẩn ProSafe- tiêu chuẩn cao nhất trong lĩnh vực dược phẩm, y tế.


Thiết kế của D-Pyro nhỏ gọn và có hiệu quả lọc cao và đặc biệt là không bị sụt cấp độ lọc Hepa sau quá trình gia nhiệt và hạn chế số lượng hạt bụi leak.

 

Link downcatalgue dòng Hepa của Camfil nhiệt độ cao H14 Absolute D- Pyro

https://www.mediafire.com/file/11q427vp14ihlpl/Absolute+D-Pyro_EN.pdf

Để được hỗ trợ về tài liệu kỹ thuật, thông tin sản phẩm cũng như báo giá chi tiết cho các dòng lọc khí Camfil như lọc thô, lọc tinh, lọc HEPA, lọc nhiệt độ cao, hệ thống tủ an toàn sinh học ( Bag In Bag Out- BIBO), hệ thống gom bụi tập trung Dust Collector… Quý khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ sau đây:

Nguyen Viet Hoang

Sales Department.

27 MEE Corp

Cell: + 84 937644666

Fax: + 84 2862568463

Email: hoang@27mec.com.vn

Address: 340 Truong Chinh street, District 12, HCM city, Vietnam

Website: www.airfiltech.vn