TÍNH TOÁN ĐƠN GIẢN ĐỂ CHỌN LỌC CAMFIL CHO PHÒNG SẠCH

Giới thiệu Để đánh giá tổng quan về Cấp độ sạch của phòng, chúng ta phải đánh giá được: Nồng độ bụi sinh ra , lượng bụi được lọc bởi các filter và hiệu suất của dòng không khí mang bụi đi ra khỏi phòng sạch hoặc vùng sạch. Nguồn bụi sinh ra bao gồm

XEM BÀI VIẾT CHI TIẾT

TÍNH TOÁN ĐƠN GIẢN ĐỂ CHỌN LỌC CAMFIL CHO PHÒNG SẠCH

Để đánh giá tổng quan về Cấp độ sạch của phòng, chúng ta phải đánh giá được: Nồng độ bụi sinh ra , lượng bụi được lọc bởi các filter và hiệu suất của dòng không khí mang bụi đi ra khỏi phòng sạch hoặc vùng sạch.

Nguồn bụi sinh ra bao gồm nguồn phát sinh bụi bên trong và sự xâm nhập bụi từ bên ngoài.

Lượng bụi lọc được bởi filter phụ thuộc vào cấp độ lọc_thông thường được tính cho H13 đến U17 (EN 1822)_ và số lần không khí tuần hoàn qua lọc.

Hiệu suất của dòng khí mang bụi ra ngoài là khả năng dòng không khí lấy bụi đi khi nó được sinh ra. Chính vì thế khi thiết kế phòng sạch điều chú ý quan trọng là dòng khí. Dòng khí đơn hướng ” unidirectional flow”, dòng không đơn hướng “nonunidirectional flow”, dòng kết hợp “mixed flow”, dòng cho khu vực cách ly. Dòng khí có thể được thiết kế đi thẳng từ trên xuống “vertical flow”, dòng khí đi ngang “horizontal flow”…

Sau khi xem xét kỹ lưỡng các yếu tố, ta có thể thiết lập phương trình cân bằng bụi cho Phòng sạch. Cũng giống như các phương trình cân bằng khác (cân bằng nhiệt, cân bằng ẩm, cân bằng nồng độ CO2 và các chất có hại cho sức khỏe con người trong điều hòa không khí) nhằm đưa ra trạng thái ổn định tối ưu để đạt được yêu cầu điều hòa như mong muốn.

Phương trình rất chi là đơn giản: ” Lượng bụi sinh ra – Lượng bụi lọc được = Lượng bụi còn lại trong Phòng sạch”. Nếu trong phương trình được tính là lượng bụi trên một đơn vị thời gian thì ta sẽ tính được khoảng thời gian từ khi bắt đầu đến khi đạt được nồng độ cân bằng.Một trong những bước đầu tiên của công việc thiết kế Phòng sạch là đánh giá được cấp độ sạch theo yêu cầu. Để đánh giá cấp độ sạch gồm yếu tố cơ bản sau:  ”

Tính toán đơn giản để chọn lọc Camfil cho phòng sạch

NGUỒN BỤI

  • Không khí bên ngoài:

Hệ thống HVAC cho phòng sạch dựa vào điều kiện không khí bên ngoài. Cấp độ bụi của nó phụ thuộc vào từng địa điểm và thời gian.

Quy trình sản xuất việc nhập liệu cần chú ý nếu có mang theo bụi vào phòng.

Ví dụ không khí sạch có phân tử lớn hơn 0.1 micron  là 5x 108/ m3, không khí bẩn có 1010 / m3.

 

  • Nguồn Bụi Tạo Ra Bên Trong:

Khó khăn trong thiết kế là việc tính toán nguồn bụi tạo ra bên trong phòng. Bụi tạo ra bên trong phòng do người làm việc bên trong và quy trình sản xuất nên được xem xét kỹ lưỡng.

Qua việc dùng máy đếm bụi bằng tia laser, đối với người làm việc thì sinh ra khoảng 106 phân tử lớn hơn 0,1 µm trong một giây, 4×105 pt 0.3 µm/s và 2×105 pt 0.5µm/s.

 

Các yếu tố chọn lọc Camfil cho phòng sạch:

Tiêu chuẩn & Sơ đồ phòng sạch:

Cấp độ phòng sạch theo tiêu chuẩn hay áp dụng:

Ngoài các phân tử có kích thước 0.1 đến 5 µm, còn chú ý đến ultrafine particle (< 0.1 µm) và macroparticle (> 5µm).

 

US Fed. STD 209E

Đánh giá một phòng sạch:

Cấp độ sạch – trạng thái ứng dụng – kích thước phân tử

Một số sơ đồ phòng sạch:

  • Dòng laminar:

Dòng laminar gọi đúng hơn là dòng

Nồng độ phân tử trước khi qua lọc HEPA:       

Nồng độ phân tử khi qua lọc HEPA: 

 

Trường hợp không tuần hoàn: (x = 0)

Nồng độ phân tử trước khi qua lọc HEPA:                                 

Nồng độ phân tử khi qua lọc HEPA:                             

Trường hợp tuần hoàn 100% (x=1)

Nồng độ phân tử trước khi qua lọc HEPA:                                               

Nồng độ phân tử khi qua lọc HEPA:                                     

 

  • Dòng khí rối turbulence

Nồng độ pt trong phòng: 

 

Dòng kết hợp _ dòng rối và dòng thẳng

 

 

VÍ DỤ TÍNH TOÁN:

  • Dòng đơn hướng với 100% không khí bên ngoài

Xem xét phân tử 0.1 µm  với hai lớp lọc Hi-FLO  và lọc HEPA, ULPA của Camfil.

Giả sử lấy khí ngoài trời với điều kiện xấu nhất sẽ có nồng độ 1010 pt/m3 lớn hơn 0.1 µm. Lọc Hi-FLO lọc được 50% và HEPA  lọc được 99,9998% với pt 0.1 µm này.

Qua lọc Hi-FLO nồng độ phân tử còn lại 50% là  5 x 109,

Qua lọc HEPA nồng độ phân tử sẽ còn lại là: 0,0002% x 5 x 10=104 = 1 000 pt/m3.

Phân loại phòng sạch theo tiêu chuẩn Fed Std 209E:

Suy ra: M = 2.462 với phân tử d = 0.1 µm

Như vậy với 2 cấp lọc như trên chúng ta có thể đạt tới cấp độ sạch M2.5 với giới hạn 12 400 pt/m3.

10 000 pt/m  0.1 µm đạt được ISO Class 4

 

  • Dòng đơn hướng tái tuần hoàn 100%

Giả sử phân bố 1 người trên 10 mét vuông và chỉ có người sinh ra bụi. Dòng tuần hoàn 100 %. Dòng laminar với vận tốc trung bình đã được biết là 0.45 m/s. Lưu lượng gió cấp là 10 x 0.45 = 4.5 m3/s. Cũng xem xét với bụi 0.1 µm.

Nếu cũng giả sử người sinh ra bụi 106 pt/s và nồng độ trước khi qua lọc HEPA sẻ là:

Giả sử đặt lọc MICRETAIN hiệu suất 98% thì nồng độ phân tử lọc qua là:

2% x (2.2 x 105) = 4400 pt/m3 với những pt băng & lớn hơn 0.1µm. Với nồng độ này chưa đạt được cấp độ sạch M2 (0.1µm) giới hạn 3500 pt/m3.

 

  • Dòng đơn hướng với tỷ lệ gió hồi

Giả sử thiết kế với gió hồi 80 % (x= 0.8) không khí ngoài lấy vào dạng bẩn Cout= 1010 pt/m3 , pt lớn hơn 0.1µm.

Phân bố 1 người trên 10 m2 , dòng laminar với gió cấp là 4.5 m3/s.

Sử dụng Hi FLO hiệu suất 50%. Nồng độ phân tử trước lọc HEPA là:

Ta thấy 2 thông số của phép cộng trên _Bụi bên trong sinh ra nhỏ hơn nhiều so với bụi từ ngoài mang vào_ nồng độ bụi sinh ra bên trong không ảnh hưởng nhiều đến phép toán (giả sử bỏ qua để dễ tính toán vì khi nhân với 2x 10-6 thì còn lại con số rất bé).

Sử dụng lọc HEPA GOLDSEAL để lọc trên trên trần với hiệu suất 99,9998% đối với pt 0.1µm . Nồng độ còn lại là: 0.0002% x 109 = 2000 pt/m3.

Đánh giá cấp độ sạch theo Fed 209:

M = lg 2000 – 2.2lg (0.5/0.1) = 1.76

Phòng sẽ được phân loại cấp độ sạch cao hơn M2 (với pt 0.1 μm)

Nếu tính toán theo tiêu chuẩn ISO:

2000 = 10N (0.1/0.1)2.08 suy ra: N = lg2000 = 3.3

  • Dòng khí rối

Giả sử 1 người phân bố trên 10 m2 ra 106 pt/s với pt >0.1μm và phòng cao 3m

Không khí bên ngoài với nồng độ Cout = 1010 pt/m3 với pt > 0.1 μm

Sử dụng lọc HI FLO hiệu suất 50% và HEPA hiệu suất 99,998%

Chọn tỷ lệ trao đổi không khí 30 lần /giờ

Lưu lượng không khí tính toán được 0.25 m3/s.

Không khí tuần hoàn 80%

Nồng độ pt được tính:

C = 4 020 000 pt/m3 với pt > 0.1μm

Cấp độ sạch M = lg (4 020 000) – 2.2 lg (0.5/0.1) = 5.06

Nồng độ này quá cao không được phân loại trong tiêu chuẩn Fed Std 209E với M = 5.06

Sử dụng lọc tốt hơn không được đưa ra ở ví dụ này. Muốn giảm nồng độ pt trong phòng cần giảm nguồn pt sinh ra bên trong, bằng cách tối ưu hơn về quần áo, gang tay, chùm đầu cho công nhân trong phòng sạch hoặc tăng tỷ lệ trao đổi không khí cao hơn.

Cùng ví dụ này tính với pt 0,5 μm.

Hi FLO 85 hiệu suất 70%, lọc hiệu suất cao 99,9999%

Quá trình bên trong giả sử tạo ra S = 2 x 105 pt/s > 0.5 μm

Nồng độ pt không khí bên ngoài Cout = 3 x 107 pt/m3 > 0.5 μm

Nồng độ pt được tính:

C = 800 002 pt/m3 với pt > 0.5μm

Cấp độ sạch M = lg (800 002) – 2.2 lg (0.5/0.5) = 5.9 ( với pt > 0.5μm).

Phù hợp với class M 6 và cột giới hạn pt  0.5 μm trong bảng Fed Std 209E

Nếu tính toán theo tiêu chuẩn ISO:

800 002  = 10N (0.1/0.5)2.08 suy ra: N = lg(800 002) – 2.08 lg(0.1/0.5) = 7.35

Cũng ví dụ này

Ta thay lọc với hiệu suất cao hơn ví dụ chọn lọc Micretain hiệu suất 99 % với pt 0.5 μm. Nồng độ pt là C = 818 000 pt/m3.

Cấp độ sạch đạt M 5.91, ta thấy thay đổi rất nhỏ. Nên việc tăng tỷ lệ trao đổi không khí lên để tăng cấp độ sạch là một điều dễ dàng hơn.

 

Để tính dễ  dàng hơn, phần mềm hỗ trợ việc tính toán được đơn giản hơn rất nhiều.

Lấy ví dự từ dòng  khí rối ở trên

 

Nguyen Viet Hoang

Sales Department.

27 MEE Corp

Cell: + 84 937.644.666

Fax:  + 84 2862568463

Email: hoang@27mec.com.vn

Head office: 340 Truong Chinh Street, Tan Hung Thuan Ward, District 12, HCM City.

Branch office: 233 Nguyen Van Cu Street, Ngoc Lam Ward, Long Bien District, Ha Noi City.

Website: www.airfiltech.vn

 

KHỬ MÙI CHO CÁC HỆ XỬ LÝ NƯỚC- NƯỚC THẢI- NHÀ MÁY CÔNG NGHIỆP -CAMFIL

Khử Mùi Cho Các Hệ Xử Lý Nước- Nước Thải- Nhà Máy Công Nghiệp Giới thiệu  Ô nhiễm phân tử đang là vấn đề quan tâm trong các lĩnh vực IAQ cũng như trong các quy trình sản xuất công nghiệp. Xử lý mùi là phương pháp dễ nhận biết nhất đầu tiên trong yêu

XEM BÀI VIẾT CHI TIẾT

KHỬ MÙI CHO CÁC HỆ XỬ LÝ NƯỚC- NƯỚC THẢI- NHÀ MÁY CÔNG NGHIỆP -CAMFIL

Giới thiệu 

Ô nhiễm phân tử đang là vấn đề quan tâm trong các lĩnh vực IAQ cũng như trong các quy trình sản xuất công nghiệp. Xử lý mùi là phương pháp dễ nhận biết nhất đầu tiên trong yêu cầu xử lý ô nhiễm phân tử.. Hệ thống xử lý nước, các nhà máy công nghiệp ở gần khu vực dân cư là một vấn đề đáng quan tâm và liên quan đến quy định quản lý môi trường nếu những nhà máy này không quan tâm biện pháp “xử lý mùi”. Một trạm xử lý và hệ thống thu gom nước thải, những chất hóa học hoặc enzyme có thể được dùng để hạn chế mùi cho nước thải. Những cải tiến về máy móc ngày nay cho các thiết bị sử dụng cũng làm giảm bớt được mùi. Khi các biệt pháp xử lý pha lỏng không triệt để thì một hệ thống xử lý pha khí cần thiết để ứng dụng.

Bài viết này sẽ thảo luận về các chất gây mùi và hướng dẫn đánh giá sơ bộ để xác định phương hướng xử lý. Mùi sinh ra nhiều nhất mà chúng ta dễ thấy là các trạm, bể xử lý nước thải ở các nhà máy. Vì thế các thiết bị xử lý được đưa ra nhằm ứng dụng cho mục đích xử lý này. Bài viết cũng đưa ra phương pháp xử lý mùi mà đặc biệt quan tâm đến ứng dụng của Carbon hoạt tính, mà đang được sử dụng rông rãi, ứng dụng dễ dàng và mang tính kinh tế.

Nguyên Nhân Sinh ra Mùi

Những chất đóng vai trò sinh ra mùi phát tán trong khí quyển thông thường là những chất vô cơ hoặc hợp chất hữu cơ ở thể khí. hình thành từ sự hoạt động vi sinh trên các chất thải. Những ghi nhận được biết mùi xấu thoát ra từ các bể xử lý nước thải gồm: Mercaptan, skatlole, indole, axit vô cơ, aldehide, ketone và những hợp chất hữu cơ chữa nguyên tố Nitơ hoặc phân tử Sulfur. Những chất này bắt nguồn từ sự phân hủy kỵ khí từ các hợp chất có khối lượng phân tử cao đặc biệt là protein.

Trong các hợp chất vô cơ thì ammoniac và hydrogen sulfide được xem là nguyên nhân chính gây ra mùi (mùi cống rãnh ở từng hộ gia đình).

Cấp độ mùi thông thường trong không khí được đưa ra ở bảng sau:

Bảng 1: Cấp độ mùi một số chất gây ra trong môi trường xung quanh

Đặc tính một số khí gây phiền toái về mùi
Loại khí Tính axit Tính kiềm
Công thức NH3 (CH3)3N H2S CH3SH
Tên gọi Ammoniac Trimethylamine Hydrogen sulfide methylcaptan
Klg phân tử 17.03 59.11 32.08 48.11
Điểm sôi -33.4 3.5 -61.8 7.6
Cấp độ level 1

(thấp ppb)

100 0.1 0.5 0.1

 

Cấp độ level 2 (trung bình ppb) 600 1 6 0.7
Cấp độ level 3

(nặng mùi ppb)

1000 5 20 2
Cấp độ level 4

(cực năng ppb)

2000 20 60 4

 

Đặc tính một số khí gây phiền toái về mùi
Loại khí Khí trung hòa
Công thức (CH3)2S (CH3)2S2 CH3CHO C6H5CH=CH
Tên gọi Methysufidec Dimethylsulfide Acetaldehyde Styrene
Klg phân tử 62.13 94.19 44.05 104.14
Điểm sôi 38 117 20.2 145
Cấp độ level 1

(thấp ppb)

0.1 0.3 2 130
Cấp độ level 2 (trung bình ppb) 2 3 10 200
Cấp độ level 3

(nặng mùi ppb)

10 9 50 400
Cấp độ level 4

(cực năng ppb)

40 30 100 800

 

Các phương pháp xử lý mùi

Xử lý mùi ở thể hơi có thể đưa ra ba lưa chọn sau:

  • Hấp thụ khí bằng chất lỏng, oxy hóa hóa học.
  • Xử lý khí bằng oxy hóa nhiệt, đốt cháy.
  • Hấp phụ khí bằng vật liệu rắn.

Hấp thụ khí bằng chất lỏng là quá trình chuyển cấu tử khí từ pha khí vào trong pha lỏng thông qua quá trình hòa tan chất khí trong chất lỏng khi chúng tiếp xúc với nhau.

Hấp thụ chi ra làm hai dạng chính: hấp thu vật lý không tương tác hóa học là quá trình thuận nghịch và hấp thụ hoá học- giữa chúng có phản ứng hóa học sinh ra chất khác (absorption).

Các chất hập thụ phổ biết thường dùng gồm: Nước (H2O), dung dịch bazơ: KOH, NaOH, Na2CO3, K2CO3, Ca(OH)2, CaCO3,… MonoEtanolAmin (OHCH2CH2NH2), Dietanolamin (R2NH), trietanolamin (R3N)

Xử lý mùi bằng quá trình thiêu đốt hoặc còn gọi là đốt cháy sau (after-burning) có thể dùng ngọn lửa đốt cháy trực tiếp hoặc sử dụng thêm xúc tác. Phương pháp này thường được ứng dụng trong trường hợp lượng khí thải lớn mà nồng độ chất ô nhiễm rất nhổ, đặc biệt là những những hợp chất hưu cơ có mùi rất khó chịu.

Các quá trình thường thích hợp cho ứng dụng thiêu đốt được đánh giá như:

Các chất ô nhiễm mùi nặng đều cháy được hoặc thay đổi hóa học thành chất có mùi ít hơn.

  • Các dòng khí có hạt (particle) mà có thể nhìn thấy được ví dụ như khói từ lò rang café, là sàn xuất thịt hun khói, lò nung nem nướng…
  • Một số khí hưu cơ, hơi khi thải trực tiếp sẽ phản ứng với sương mù gây hại cho môi trường. quá trình thiêu đốt sẽ phân hủy các chất này hiệu quả.
  • Một số công nghệ như khai thác, lọc dầu thải ra các khí có thể cháy được và các hợp chất hữu cơ rất độc hại. Thiêu đốt là phương pháp hiệu quả và an toàn khi dùng ngọn lửa trực tiếp thiêu đốt ngay trên ống khói hoặc trong buồng đốt riêng biệt.

Hấp phụ khí bằng vật liệu rắn là ứng dụng dựa vào lực lôi cuốn (ái lực) các phân tử khí, hơi (adsorbate) bởi bề mặt chất rắn (adsorbent). Ứng dụng phương pháp hấp phụ để làm sạch khí có hàm lượng tạp chất khí và hơi nhỏ. Trong công nghiệp thường tiến hành quá trình hấp phụ để làm sạch và sấy khô không khí, tách các hỗn hợp khí hay hơi thành từng cấu tử, tiến hành quá trình xúc tác dị thể trên bề mặt phân chia pha.

Các dạng chất rắn thường được ứng dụng xử lý ô nhiễm không khí gồm carbon hoạt tính, ziolite , polymer tống hợp và các loại khác như là silica gel, nhôm hoạt tính ứng dụng cho các dòng khí mang tính khử cao

Phương Pháp Hấp Phụ Bằng Vật Liệu Rắn- Carbon Hoạt Tính

Carbon hoạt tính đã được sử dụng sớm từ những năm 1950. Phương pháp này cho hiệu suất rất cao đối với các khí hữu cơ và một vài dạng khí vô cơ.Gần đây Carbon hoạt tính cũng đang được mở rộng và cải tiết phát triển đặc tính carbon cũng như các hệ thống lọc hấp thụ mới.

Hệ thống hấp thụ ứng dụng cho việc xử lý mùi và nồng độ ô nhiễm thấp (<10ppm) thì tương đối đơn giản. Trong trường hợp này vật liệu carbon sẽ được bỏ đi khi đã bão hòa gọi là hệ thống lọc không hoàn nguyên.

Trong trường hợp hơi hòa tan với nồng độ cao (từ 10 đến 10.000 ppm) phải sử dụng hệ thống hấp thụ hoàn nguyên. Bởi vì hệ thống sử dụng lượng lớn carbon hoạt tính. Hệ thống hoàn nguyên bao gồm các dạng như: hệ thống bệ cố định (fixed- bed), bệ xoay (rotary-bed) và dạng sôi (fluidized-bed). Tùy vào từng trường hợp mà chúng có ưu điểm và nhược điểm khác nhau.

Vật Liệu Hấp Phụ “Activated Carbone”

Đặt tính vật lý của vật liệu carbon sẽ tác động đến công suất hấp thụ, tốc độ hấp thụ và cả áp suất rớt khi dòng khí đi qua lớp vật liệu. Đặc tính vật lý của carbon so với một số chất hấp thụ khác được đưa ra trong bảng 2 ở trên.

Thông thường có thể hiểu vật liệu có diện tích bề mặt lớn hơn thì có công suấ hấp thụ cao hơn. Nhưng diện tích bề mặt phải có giá trị về những kích thước lỗ rỗng (pore size) hút bám hiệu quả. Các lỗ rỗng trong carbon hoạt tính được phân thành micropore, macropore và transitional pore. Micropore có đường kính từ 10 đến 100 Angstrom hoặc nhỏ hơn, đường kính lỗ rỗng lớn hơn 1.000 Å và lỗ rỗng từ 100 Å đến 1.000 Å là transitional.

Quá trình hấp phụ giữa thể khí và chất rắn:

Theo định luật về khí thì phân tử sẽ di chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp. Các phân tử khí sẽ đi vào và phân phối theo các lỗ rỗng của vật liệu gọi là quá trình khuếch tán- diffusion. Tốc độ khuếch tán tăng khi nhiệt độ tăng. Qúa trình khuếch tán sẽ diễn ra nhanh chóng đối với hạt carbon nhỏ hơn vì bề mặt ngoài lớn dễ dàng tiếp xúc. Khi phân tử khí đã vào các lỗ rỗng chúng sẽ di chuyển hỗn loạn (Brownian).

Các phân tử chắc chắn sẽ va chạm vào bề mặt bên trong của vật liệu. Phân tử sẽ bị giữ lại bởi một lực yếu  gọi là hấp phụ vật lý, lực hấp phụ là lực Van der Waals là hiện tượng tương tác thuận nghịch của các lực hút giữa các phân tử của chất rắn và của chất bị hấp phụ. Quá trình hấp phụ là quá trình thuận nghịch hoàn toàn. Carbon cơ bản hoạt động theo tính hấp phụ vật lý (Camfil gọi loại này là Broad Spectrum) chúng hấp phụ được một dải rất rộng các hơi và khí (xem bảng phụ lục cuối bài).

Một số phân tử quá nhẹ hoặc dễ bay hơi để bị giữ lại bề mặt bên trong vật liệu. Với những khí này bề mặt vật liệu có thể được xử lý hóa học trong quy trình sản xuất để làm tăng hiệu suất bám giữ. Những xử lý hóa học này sẽ phản ứng và tương tác mạnh với các phân tử ô nhiễm hình thành lực hấp phụ hóa học. (Camfil sản xuất loại này với tên impregnated carbon, impregnated aluminas, impregnated zeolites và vật liệu trao đổi ion.).

Vật liệu trao đổi ion là những cấu trúc polymer xốp làm từ sự lưu hóa styrene divinylbenzene.

Các Hệ Số Ảnh Hưởng Đến Đặc Tính Của Hệ Thống Xử Lý

Chọn nguyên vật liệu: Kích cỡ lỗ rỗng (pore) trong vật liệu phụ thuộc vào nguyên vật liệu và phương pháp sản xuất. Các vật liệu ưu thế nhiều micropore  phù hợp cho hấp thụ những phân tử kích thước nhỏ, vật liệu có lỗ rỗng mesopores phù hợp với hấp phụ phân tử lớn hơn. Những lỗ rỗng macropore ít có giá trị trong việc bắt giữ phân tử nhưng nó đóng vai trò trong quá trình khuếch tán diffusion

Nguyên vật liệu còn liên quan đến diện tích bề mặt tiếp xúc với khí do đó liên quan đến thời gian tiếp xúc và độ cản của dòng khí khi đi qua lớp vật liệu. Nguyên vật liệu là thông số để xác định diện tích mặt cắt của thiết bị chứa vật liệu cũng như xác định độ sâu của lớp vật liệu theo yêu cầu.

Nhiệt độ: đặc tính vật liệu carbon cơ bản rất nhạy cảm với nhiệt độ. Khi nhiệt độ tăng thì các phân tử khí di chuyển nhanh hơn, các phân tử đã bị ngưng lại dễ bị bứt ra khỏi thành bề mặt vật liệu, phân tử đã ngưng tụ sẽ chuyển theo hướng pha khí. Thông thường đối với những carbon cơ bản theo tính hấp thụ vật lý  (Broad Spectrum)  hê thống nên giới hạn nhiệt độ vận hành ở 40oC.

Khí cần xử lý: dòng khí cần xử lý nếu có nồng độ các hạt bụi sẽ làm mất hiệu suất hấp thụ nhanh chóng. Vì vậy trước khi xử lý mùi pha khí cần trang bị một hệ thống lọc thô nhằm ngăn chặn các hạt bụi thô (particle).
Đối với vật liệu chuyên sâu hoặc theo tính hấp thụ hóa học (chemisorbent media) khi nhiệt độ tăng thì hiệu suất hấp thụ tăng. Khi đó hiệu suất khuếch tán và phản ứng giữa phân tử ô nhiễm và chất hấp thụ sẽ tăng nhanh. (Carbon chuyên sâu Camfill có thể được ứng dụng đến nhiệt độ trên 100 oC cho các nhà máy năng lượng nguyên tử, xử lý mùi nước thải chất thải với nhiệt độ từ 40 – 50 oC, trong hệ thống xử lý mùi rác thải gia đình nhiệt độ 80_90 oC.).

Hiệu suất và tuổi thọ của vật liệu lọc phụ thuộc vào nồng độ khí đầu vào hệ thống xử lý. Khi nồng độ khí vào cực thấp thì khả năng hấp thụ trên bề mặt vật liệu hết sức yếu và ngược lại. Sơ đồ thể hiện hiệu suất hấp thụ biểu diễn giữa khối lượng khí ô nhiễm và vật liệu hấp thụ được gọi là sơ đồ đẳng nhiệt- isotherm (xem sơ đồ bên dưới ).

Ngoài ra còn rất nhiều hệ số ảnh hưởng đến hiệu suất hấp thụ như: áp suất, độ ẩm tương đối dòng khí, vận tốc dòng khí, thời gian tiếp xúc,…

Tính Toán Ước Lượng Số Kg Carbon Cần Sử Dụng

Lượng khí, mùi thoát ra cần được xác định để chọn hệ thống, công suất hệ thống xử lý phù hợp.

Một vài công thức cơ bản được áp dụng trong tính toán sử lý mùi như sau:

(1) Lượng khí, mùi sinh ra- A (kg)

Trong đó:     C: nồng độ khí (ml/m3 = ppm một phần triệu),

M: khối lượng mol phân tử khí (g/mol),

Q: Lưu lượng hỗn hợp khí cần xử lý (m3/h)

L: Thời gian hệ thống vận hành (h),

T: Nhiệt độ khi dòng khí đi vào hệ thống (oC),

Hệ số 22.400 có nghĩa 1 mol phân tử khí sẽ có thể tích 22,4 (l/mol),

Hệ số chuyển đổi 1000 từ kg sang g (g/kg)

(2) Lượng carbon cần thiết để xử lý khí mùi – B (kg)

Blà lượng carbon cần thiết để cân bằng với lượng khí xử lý được tìm trên sơ đồ isotherm .

X là phân số giữa lượng chất ô nhiễm so với lượng carbon cần để cân bằng (%)

B2 Là lượng carbon cần thiết cho tính toán cho thời gian tiếp xúc(kg)

V là vận tốc dòng khí (m/s)

t là thời gian tiếp xúc của khí với vật liệu, thông thường thiết kế từ 0.3 đến 0.6 giây.

S là diện tích mặt cắt dòng khí (m2)

Khối lượng riêng carbon sử dụng (kg/m3)

Các Hệ Thống Hấp Thụ Carbon Hoạt Tính

Hệ Thống Hấp Thụ Không Hoàn Nguyên

Hệ thống không hoàn nguyên được sản xuất với rất nhiều cấu hình khác nhau. Thông thường chúng bao gồm những lớp vật liệu hấp thụ mỏng trong dải từ  10mm đến 100mm. Do đó dòng khí đi qua lớp mỏng này sẽ rớt áp rất thấp khoảng dưới 60Pa phụ thuộc vào đồ dày của lớp, vật tốc gió và kích cỡ của từng loại. Thông thường vật tốc được thiết kế vào khoảng 0.1 đến 0.3 m/s. thời gian sử dụng trong dải từ 6 tháng (mùi nặng) đến 1 năm. Hệ thống không hoàn nguyên được sử dụng để lọc lọc không khí với lưu lượng nhỏ như văn phòng, điều hòa và các khí thải có sinh mùi như phòng thí nghiệm, phòng trữ thuốc,…

Các lớp hấp thụ thường có dạng tấm, hình trụ tròn hoặc vấp nếp được và được gọi là tấm lọc, lõi lọc và hộp lọc. Các hạt nhỏ nhiễn carbon được bố trí trong lớp sốp vật liệu thường là lưới kim loại hoạc giấy lọc.

Hệ thống không hoàn nguyên cũng được thiết kế với lớp vật liệu rất dày. Một bộ khử mùi như hình bên dưới có hình dạng là một hình trụ, bên trong được xếp đầy vật liệu lọc, khối lượng carbon lên đến một vài trăm kg. Thiết bị này thường xử lý với lương lượng nhỏ nhưng nồng độ ô nhiễm cao (3m3/phút) từ các họng thu gom của bàn thì nghiệm,các tank trữ chất hóa học hoặc các lò phản ứng hóa học

Hệ Thống hấp thụ hoàn nguyên

Hệ thống hoàn nguyên có thể có dạng lớp vật liệu cố định (fixed-bed), di động (moving-bed) và lớp vật liệu sôi (fluidized-bed). Tên của từng loại hệ thống dựa theo phương cách tiếp xúc giữa dòng khí  vật liệu. để chọn một hệ thống  phù hợp cần dựa vào chất ô nhiễm cần loại bỏ và phương pháp hoàn nguyên vật liệu.

Hệ thống hấp thụ fixed-bed được sử dụng để hấp thụ nhiều hơi hữu cơ khác nhau và hoàn nguyên bằng hơi ở áp suất thấp. hệ thống được ứng dụng tốt khi mà hơi hưu cơ được hóa lỏng này không hòa lẫn với nước, chúng sẽ được tách ra dựa vào sự khác nhau của khối lượng riêng giữa nước và những lỏng hữu cơ này.

Hệ thống fixed-bed sẽ gồm 2 bed hoặc nhiều bed bố trí song song với nhau. Khi một bed làm việc thì các bed còn lại thực hiện quá trình hoàn nguyên cũng như chuẩn bị cho chu kỳ lọc kế tới. Một sơ đồ fixed-bed như bên dưới.

Dựa vào áp suất rớt để thiết kế thì một hệ thống fixed-bed thường có lớp vất liệu dày từ 300mm đến 1.2 mét và đường kính lớn nhất là 1.2 mét. Vận tốc dòng khí tối ưu khi đi qua lớp vật liệu lọc thường nằm trong dải 0.1 đến 0.5m/s. Áp suất rớt qua hệ thống từ 750Pa đến 3.750Pa tùy vào vận tốc, độ dày vật liệu và kích cỡ hạt carbon.

Reprinted courtesy of Durr Industries, Inc.; Plymouth, Michigan (www.epa.org)

Hệ thống moving-bed có thể sử dụng lớp carbon hiệu quả hơn hệ thống fixed-bed bởi vì dòng khí ô nhiễm chỉ đi qua phần lớp carbon chưa bão hòa, dòng khí đi qua lớp vật liệu ngắn hơn nên áp suất rớt thấp hơn nhiều.

Hệ thống lớp carbon xoay “ rotary carbon-fiber  adsorber” sử dụng sợi carbon bố trí trong các vắt ngăn. Vật liệu lọc được treo trên một roto xoay với vật tốc 1- 9 vòng/giờ. Hoàn nguyên bằng khí nóng xuyên qua vắt ngăn khi quay tới vị trí.

Quá trình hấp thụ và nhả hấp (adsorption and desorption) diễn ra đồng thời trên những phần khác nhau của rotor. Hơi thoát ra trong quá trình nhả hấp sẽ có nồng độ cao hơn từ 5 đến 15 lần dòng khí đi vào xử lý, vì vậy chúng có thể được hấp thụ ngưng tụ trước khi được đốt.

Một dạng khác của bed di chuyển có dạng bánh quay (wheel zeolite adsorber). Bánh quay này được bố trí theo hướng thẳng đứng và quay với vận tốc khoảng 5 vòng/giờ. Ba phần tư của bánh quay làm việc trong khi một phần tư còn lại thực hiện quá trình nhả hấp với khí nóng đi qua. VOC trong dòng khí nhả hấp có nồng độ cao hơn 10 đến 15 lần nồng độ khí xử lý và lưu lượng chỉ khoảng 1/10 dòng xử lý. Hiệu suất toàn phần của thiết bị trong khoảng 90% đến 98%.

Hệ thống hấp thụ tầng sôi được chia ra làm hai buồng: một cho hấp thụ và một cho quá trình nhả hấp. dòng khí ô nhiễm đi vào buồng hấp tụ từ bên dưới xuyên qua các lớp  vật liệu tạo nên dạng sôi giả tạo cho các lớp vật liệu này. Vì thế khí và vật liệu được tiếp xúc tốt, khí đá được lọc sẽ thoát ra ngoài ở phía trên. Vật liệu lọc sẽ di chuyển từ trên xuống, khi xuống tới đáy buồng chúng được vận chuyển khí động tới buồng nhả hấp. Buồng nhả hấp sử dụng khí nóng tại buồn đốt của hơi tháo ra trong buồng nhả hấp. Vật liệu lọc có thể sử dụng là polymeric hoặc carbon hoạt tính mà có đặt tính chịu mài mòn tốt (thường ứng dụng loại hạt beaded hơn là loại granular). Hiện nay loại hạt carbon này được sản xuất phù hợp cho ứng dụng này. Sơ đồ như bên dưới.

HOÀN NGUYÊN CARBON BÃO HÒA

Định kỳ thay hoặc định ra thời gian hoàn nguyên thế vật liệu lọc mang tính chất bắt buộc để duy trì sự hoạn động liên tục của hệ thống và đảm bảo hiệu suất lọc luôn tốt. Khi nồng độ chất ô nhiễm cao, chu trình với thời gian ngắn thì việc thay thế vật liệu lọc không có giá trị về mặt kinh tế và chi phí bảo trì. Thuật ngữ hoàn nguyên tại chỗ luôn được yêu cầu. “Hoàn Nguyên” là một quá trình hoàn toàn nghịch với quá trình hấp thụ, thông thường có hai phương pháp được ứng dụng là tăng nhiệt độ và giảm áp suất.

Sử dụng phạm vi nhiệt

Pha nhiệt được biết là quá trình nhả hấp thông thường, kỹ thuật đơn giản và ít tốn kém. Phương pháp có một vài ưu điểm sau:

  • Dòng hơi sử dụng với nhiệt độ thấp (khoảng 110 oC)có thể phù hợp với sự nhả hấp của đất cả các khí và không làm ảnh hưởng đến vật liệu carbon.
  • Hơi nước ngưng tụ nhanh trong buồng hấp thu, chúng nhả nhiệt ngưng tụ giúp làm tăng quá trình nhả hấp.
  • Những chất hữu cơ mà không hòa tan với nước sẽ dễ dàng được tách ra tại bình ngưng và bình lắng. Những chất mà hòa tan với nước cần một thiết bị chưng cất để tách chúng ra khỏi nước.
  • Những hơi ẩm còn đọng lại trong lớp vật liệu có thể loại bỏ dễ dàng bằng một dòng khí sấy hoặc bằng chình dòng khí trong quá trình xử lý.
  • Hơi nước tập trung nguồn nhiệt hơn là khí nóng giúp làm tăng nhiệt cho lớp vật liệu nhanh chóng. Hơi nước cũng tránh được những tiềm ẩn về nổ bụi trong không gian kín (dust explostion).

Lượng hơi yêu cầu cho quá trình hoàn nguyên phụ thuộc vào loại khí và lượng khí ô nhiễm trong tính toán thiết kế. Lớp carbon dày hơn cần nhiều hơi hơn. Trong quá trình tăng nhiệt cho vật liệu thì lượng chất ô nhiễm thoát ra rất ít. Lượng hơi yêu cầu trong khoảng 25% đến 40% khối lượng so với lượng carbon và trong dảy bất kỳ 0.3 kg đến 10kg hơn so với 1 kg khí ô nhiếm. Áp suất hơi thường sử dụng trong khoảng 0.2bar đến 1.2bar.

Một số các ảnh hưởng cần phải xem sét trong pha hơi nài là: nước ngưng tại bình ngưng phải được xử lý trước khi đưa ra hệ thống xử lý nước thải của nhà máy. Các hợp chất có tính chất khử gây nên ăn mòn thiết bị. Carbon nóng và ẩm ướt làm mất hiệu suất lọc.

Sử dụng phạm vi áp suất- vacuum desorption

Nhả hấp dạng tao chân không có ưu điểm hơn so với sử dụng nhiệt, hiệu suất nhả khí được hoàn toàn hơn khi thay đổi áp suất, không phải thời gian làm lạnh và sấy khô bed vật liệu. Vì vậy, thời gian hấp thụ  trong tổng chu kì dài hơn. Kết cấu thiết bị có thể nhỏ hơn . Quan trọng hơn là hơi được ngưng trực tiếp, có thể không dùng thêm thiết bị như các cột gạn hoặc bình trưng cất.

Bất lợi cho hệ vacuum desorption là giá trị vận hành và giá trị xây dựng cao hơn. Hệ thống tạo vacuum , các thiết bị cũng như valve phải chịu được áp vacuum đến 95%.

THIẾT BỊ GIÁM SÁT

Thiết bị giám sát rất quan trọng trong việc quan sát đặt tính của hệ thống làm việc mà còn giám sát được hiệu suất xử lý. Sơ đồ cho các thiết bị giám sách như sau:

ISA-Check

Giám sát mài mòn

GigaCheck

Đo nồng độ khí thấp

 

Tham khảo hơn tại https://www.camfilfarr.com/Products/gas-filter-products-carbon-chemical/

Biểu đồ hấp thụ cân bằng đối với một số khí có mùi

Bảng giới hạn nồng độ mùi

Một số hợp chất hữu cơ ứng dụng hấp thụ carbon tốt

Bảng một số mùi với ngưỡng nhận biết(Trần Ngọc Chấn)

Bảng chỉ số một số mùi có thể ứng dụng Carbon hoạt tính (từ Camfil Farr)

Ghi chú:
1: Không hấp thụ được, tìm giải pháp khác
2: Hấp thụ kém, cần thời gian tiếp xúc dài
3. Hấp thụ tốt, tăng thời gian tiếp xúc
4. Hấp thụ rất tốt

“HỆ THỐNG LỌC PHÂN TỬ CỦA BẠN VẪN CÒN HIỆU QUẢ
& LÀM THẾ NÀO BẠN CÓ THỂ CHẮC CHẮN?”

Để đảm bảo được hiệu quả của hệ thống lọc phân tử hoặc hiệu quả của vấn đề khử các chất ô nhiễm ảnh hưởng đến môi trường & con người , nhất thiết phải biết trước được tuổi thọ (xác định được thời gian bão hòa) của vật liệu lọc trước khí chúng hết hạn sử dụng.Đối với một lọc bụi thông thường điều này có thể dễ dàng biết bởi theo dõi mức độ tăng áp suất rớt qua màng lọc khi nó bị bẩn.

Đối với một lọc phân tử (lọc carbon hoạt tính, lọc mùi, lọc khí ô nhiễm nói chung) thì không có một chỉ thị rõ ràng cho tình trang vật liệu lọc. Nếu lớp vật liệu lọc được bảo vệ tương ứng trước nó một lớp lọc tho thì áp suất rớt qua lọc phân tử này không thay đổi. Bởi vì đối với một lọc phân tử thì các phân tử của khí ô nhiễm được hấp thụ ở cấu trúc bên trong của vật liệu, gọi là lỗ rỗng hay mao mạch bằng một lực hấp thụ vật lý Van de Waals. Nó không làm thay đổi đặc tính bên ngoài của vật liệu lọc.

Xác Định Tui Th Ca Vt Liu Lc

PHÂN TÍCH DÒNG KHÍ

Trong một vài ứng dụng phân tích dòng khí để xác định chất lượng không khí tại cuối dòng sau hệ thống lọc bằng một kỹ thuật phân tích tương ứng. Khi kết quả phân tích không khí không tốt rõ ràng cho biết hệ thống lọc bị lỗ.

Việc phân tích dòng khí thực sự tốn nhiều thời gian và giá trị đầu tư cho một hệ thống đo lường này. sản phẩm GigaCheck Camfil vừa có thể giải quyết được vấn đề đầu từ và có để xác định được nồng độ trung bình của khí.

PHÂN TÍNH VẬT LIỆU LỌC

Kết quả đáng tin và có giá trị hiệu quả cao là việc phân tích mẫu thử vật liệu carbon. Vấn đề này cho phép tuổi thọ của vật liệu lọc được tiên đoán chính xác và lập kế hoạch thay thế trước khi vật liệu bão hòa. Tại mội lần thử, hai phép phân tích sẽ được thực hiện. Đầu tiên là đo lượng chất đã được hấp thụ trong vật liệu lọc, kế tiếp là đo công suất còn lại của vật liệu. Cả hai trường hợp làm nền tảng để so sánh cho vật liệu lọc mới khi đó xác định được tuổi tho của carbon (định ra thời gian phải thay thế).

Hãy gửi mẫu thử carbon hệ thống của bạn đến cho Camfil:

Carbon Media Test ringMolecular Filter Test ring

Carbon hoạt tính Camfil Farr

Vật liệu lọc phân tử dựa trên sự phân loại: carbon hoạt tính và nhôm hoạt tính (actived carbone và actived alumina).Để xử lý được không khí ô nhiễu điều quan trong là chọn được đúng vật liệu lọc.

Vật liệu lọc Camfil rơi vào hai dạng : “hấp thụ dải rộng_ Broad Spectrum adsorbent” và “hấp thụ dạng chuyên sâu_targeted adsorbent”.

– Broad Spectrum adsorbents hấp thụ xử lý khí trong dải rất rộng, chúng có khả năng hấp thụ 99% trên một ngàn dạng phân tử mà con người ngày nay đã phát hiện ra.  Dạng này thường dùng để xử lý hợp chất hữu cơ bay hơi có mùi (VOCs), hidrocarbon, các chất hòa tan.

– Targeted adsorbents: một số chất không thể xử lý bằng Broad Spectrum, thì dạng hấp thụ chuyên sâu được sử dụng. Chúng là vật liệu lọc có tính hấp thụ rất mạnh, được sử dụng để xử lý các loại khí bay hơi có tính acid, tính ăn mòn, mài mòn như Hidrogen sulphide, ammonia …

Tham khảo thêm:

  1. Molecular filtration products Camfil.pdf
  2. Gigacheck.pdf – technical information Camfil
  3. Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải (tập 3)- Trần Ngọc Chấn
  4. www.epa.orgwww.camfilfarr.com;

Chi tiết thêm thông tin thiết bị xử lý xin gửi về địa chỉ sau:

Camfil Air Filter Sdn Bhd- Malaysia

Tel: +60 5 366 88 88

Fax: +60 5 366 88 80

www.camfilfarr.com.my

Nguyen Viet Hoang

Sales Department.

27 MEE Corp

Cell: + 84 937.644.666

Fax:  + 84 2862568463

Email: hoang@27mec.com.vn

Head office: 340 Truong Chinh Street, Tan Hung Thuan Ward, District 12, HCM City.

Branch office: 233 Nguyen Van Cu Street, Ngoc Lam Ward, Long Bien District, Ha Noi City.

Website: www.airfiltech.vn

TIÊU CHUẨN CHỐNG CHÁY CỦA LỌC KHÔNG KHÍ – LỌC CAMFIL (CAMFIL AIR FILTER)

Bài viết này hy vọng sẽ cung cấp cho Quý đọc giả một số kiến thức hữu ích về Tiêu chuẩn chống cháy dành cho phin lọc không khí (Air Filter). 1. UL 900: * Chú thích: – Underwriters Laboratories (UL): Phòng thí nghiệm của các nhà Bảo hiểm – Một tổ chức độc lập bên

XEM BÀI VIẾT CHI TIẾT

TIÊU CHUẨN CHỐNG CHÁY CỦA LỌC KHÔNG KHÍ – LỌC CAMFIL (CAMFIL AIR FILTER)

Bài viết này hy vọng sẽ cung cấp cho Quý đọc giả một số kiến thức hữu ích về Tiêu chuẩn chống cháy dành cho phin lọc không khí (Air Filter).

1. UL 900:

* Chú thích:
– Underwriters Laboratories (UL): Phòng thí nghiệm của các nhà Bảo hiểm – Một tổ chức độc lập bên trong Hoa Kỳ có nhiệm vụ thử nghiệm độ an toàn sản phẩm.

a) Giới thiệu về UL:
– Underwriters Laboratories® là một tổ chức chứng nhận an toàn sản phẩm độc lập đã được thử nghiệm sản phẩm và các văn bản tiêu chuẩn về an toàn trong hơn một thế kỷ. UL đánh giá hơn 19.000 loại sản phẩm, linh kiện, nguyên vật liệu và các hệ thống hàng năm với 20 tỷ nhãn hiệu UL xuất hiện trên các sản phẩm của 72.000 nhà sản xuất mỗi năm,
– UL trên toàn Thế giới của các công ty và mạng lưới các nhà cung cấp dịch vụ bao gồm 64 phòng thí nghiệm, kiểm tra và cấp giấy chứng nhận cơ sở vật chất phục vụ khách hàng tại 98 quốc gia.

b) Phân loại UL 900 của các phin lọc không khí trong lĩnh vực HVAC:
UL Class 1 – Bộ lọc không khí, khi được sạch sẽ, không đóng góp nhiên liệu cho quá trình cháy khi bị tấn công bởi ngọn lửa và chỉ thải ra một lượng không đáng kể khói,
UL Class 2 – Bộ lọc không khí mà khi làm sạch, đốt cháy vừa phải khi bị tấn công bởi ngọn lửa, hoặc phát ra một lượng vừa phải khói, hoặc cả hai.

c) Sửa đổi 2012:
– Vào cuối năm 2009 UL bị kiện một phiên bản với ANSI / UL 900 sẽ loại bỏ các chỉ định loại 1 và loại 2. Lọc bây giờ chỉ phải đáp ứng các tiêu chuẩn cũ của lớp 2 và kết quả sẽ là một bộ lọc được “phân loại” bởi UL 900 và dán nhãn như vậy. Việc sửa đổi này được thiết lập để có hiệu lực đầy đủ kể từ 31 tháng 5 năm 2012 cho các ngành công nghiệp, thời gian để thực hiện những thay đổi cần thiết cho ghi nhãn và chỉ định đánh dấu.
– Yêu cầu phải có chứng nhận:
+ Kiểm toán ban đầu của hệ thống các nhà sản xuất chất lượng,
+ Chứng nhận sản phẩm thử nghiệm trong phòng thí nghiệm của UL,
+ Kiểm toán nhà máy không báo trước,
+ Kiểm soát chặt chẽ các quy trình và nguyên liệu.

d) Làm thế nào tôi có thể thấy nếu một sản phẩm được chứng nhận?
+ Kiểm tra xem các logo và đăng ký mã số UL có thể được tìm thấy trên các sản phẩm,
+ Phê duyệt vật liệu lọc không chấp thuận bộ lọc,
+ Kiểm tra trên trang web UL về tình trạng cấp giấy chứng nhận của nhà sản xuất.

upload_2014-9-13_8-51-29.
Hình 1 Số đăng ký UL của Camfil Farr

 

e) Chứng nhận sản phẩm Camfil Farr Malaysia:

upload_2014-9-13_8-52-3.
Hình 2 Một số sản phẩm của Camfil và chứng nhận tương ứng
2. FM-4920:
upload_2014-9-13_8-53-26.

a) Giới thiệu về FM:
FM là một công ty bảo hiểm thương mại hàng đầu hình thành quan hệ đối tác lâu dài với mục tiêu hỗ trợ khách hàng quản lý rủi ro thông qua một sự kết hợp độc đáo của kỹ thuật, bảo lãnh phát hành và khiếu nại. FM làm việc để đảm bảo kinh doanh liên tục và bảo vệ tài sản của khách hàng được liền mạch, bao phủ trên toàn thế giới và thiệt hại tài sản, giải pháp kỹ thuật phòng chống.
b) Thử nghiệm FM-4920 của bộ lọc không khí:
+ Thử nghiệm với lưới điện trần và cùng bộ lọc,
+ 10 phút tiếp xúc với ngọn lửa. Không lây lan của lửa cho phép,
+ Bộ lọc khoảng 835 mm ở trên sàn. 24x24x1 ” ván đầy IPA.

upload_2014-9-13_8-56-23.
Hình 3 Hình mô tả thử nghiệm

c) Yêu cầu phải có chứng nhận:
+ Kiểm toán ban đầu của hệ thống các nhà sản xuất chất lượng,
+ Chứng nhận các sản phẩm trong phòng thí nghiệm kiểm tra FM,
+ Kiểm toán nhà máy hàng năm,
+ Kiểm soát chặt chẽ các quy trình và nguyên liệu:
– Kiểm tra các biểu tượng FM có thể được tìm thấy trên các sản phẩm.
– Phê duyệt vật liệu lọc không chấp thuận lọc
– Kiểm tra trên trang web FM về tình trạng cấp giấy chứng nhận của nhà sản xuất (https://www.approvalguide.com)

upload_2014-9-13_8-56-41.
Hình 4 Chứng nhận trên nhãn

+ Chứng nhận sản phẩm Camfil Farr Malaysia:

upload_2014-9-13_9-4-0.

 

3. DIN 53 438:

a) DIN 53 438 phần 3:
* Phương pháp testing:
– Các mẫu thử sẽ được 230 mm chiều dài, chiều rộng 90 mm. Độ dày của chúng sẽ phụ thuộc vào các đặc điểm kỹ thuật cho các sản phẩm có liên quan hoặc theo thoả thuận. Chỉ sử dụng mẫu thử độ dày mà không đi chệch khỏi các độ dày của tất cả các mẫu thử khác hơn 10% vào thời điểm bất kỳ. Nếu độ lệch cho phép được vượt quá, các báo cáo thử nghiệm phải có một lưu ý về việc đó

– Làm cho điểm đo trên mỗi mẫu thử tại khoảng cách từ những gì sẽ là cạnh dưới khi mẫu thử ở vị trí kiểm tra: 40mm (đánh dấu vị trí đo thấp hơn) và 190mm (đánh dấu vị trí đo cao hơn),
– Áp dụng các ngọn lửa để mẫu kiểm tra trong vòng 15 giây và sau đó tắt ngọn lửa. Hãy đặc biệt cẩn thận để đảm bảo không đáng lo ngại luồng gió ảnh hưởng tới kết quả.

upload_2014-9-13_9-7-36.
Hình 5 Mô tả thí nghiệm

 

b) Phân loại:

upload_2014-9-13_9-10-54. 

c) Thử nghiệm sản phẩm Camfil:

upload_2014-9-13_9-13-50.
Hình 6
 Kết quả thử nghiệm sản phẩm Camfil
Để được hỗ trợ về tài liệu kỹ thuật, thông tin sản phẩm cũng như báo giá chi tiết, Quý khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ sau đây:
Nguyen Viet Hoang
Sales Department.
27 MEE Corp
Cell: + 84 937644666
Fax: + 84 2862568463
Email: hoang@27mec.com.vn
Address: 340 Truong Chinh street, District 12, HCM city, Vietnam
Website: www.airfiltech.vn

LỌC HEPA CAMFIL- CHI TIẾT KỸ THUẬT VỀ CÁC DÒNG LỌC HEPA CAMFIL (CAMFIL AIR FILTER- CAMFIL VIET NAM)

Chúng ta đều đã biết lớp lọc Hiệu suất cao là lớp lọc cuối cùng (final filtration) – lọc những hạt bụi (ở ngoài môi trường xung quanh) có kích thước từ 0.1 micron đến 0.3 micron. Nó nằm ở vị trí cuối cùng sau lớp lọc thô (pre-filter) và lớp lọc tinh (fine filter)

XEM BÀI VIẾT CHI TIẾT

LỌC HEPA CAMFIL- CHI TIẾT KỸ THUẬT VỀ CÁC DÒNG LỌC HEPA CAMFIL (CAMFIL AIR FILTER- CAMFIL VIET NAM)

Chúng ta đều đã biết lớp lọc Hiệu suất cao là lớp lọc cuối cùng (final filtration) – lọc những hạt bụi (ở ngoài môi trường xung quanh) có kích thước từ 0.1 micron đến 0.3 micron. Nó nằm ở vị trí cuối cùng sau lớp lọc thô (pre-filter) và lớp lọc tinh (fine filter) của hệ thống điều hòa không khí (hệ thống HVACR).

upload_2016-2-20_8-26-22.
Bảng 1 Bảng phân loại cấp độ lọc Hiệu suất cao và hiệu suất giữ bụi tương ứng

– Camfil là một trong những hãng lọc hàng đầu trên thế giới về chất lượng và chủng loại, mẫu mã vô cùng đa dạng, phong phú ứng dụng cho mọi lĩnh vực trong cuộc sống của con ngườiCamfil có trụ sở chính tại Thụy Điển với 28 Nhà máy trên Toàn cầu. Công ty đại diện trên toàn thế giới, trong đó có Camfil tại Việt Nam.

– Hôm nay, mình tiếp tục trình bày về lớp lọc Hiệu suất cao (lọc EPA, lọc HEPA & lọc ULPA) của Camfil và những điều còn chưa biết về nó.

1. Lọc Hiệu suất cao ( HEPA) khung bằng kẽm sơn tĩnh điện, lưu lượng thường:

 

upload_2016-2-20_8-29-3.
Hình 1 Hình minh họa đặc tính kỹ thuật của loại lọc này

* Ưu điểm của loại HEPA này:

– Thường hay được sử dụng ở các miệng gió Phòng sạch,

– Giá thành hợp lý.

* Nhược điểm của loại lọc HEPA này:

– Vận tốc gió tại bề mặt lọc hơi lớn (khoảng từ 0,86 m/s – 1,85 m/s). Kông thích hợp cho những nơi yêu cầu tốc độ gió nhỏ như Phòng mổ bệnh viện,…

– Không thuộc dòng lọc Prosafe. Yêu cầu an toàn vi sinh đối với 1 số dòng lọc của Camfil. Vì thế hạn chế dùng trong lĩnh vực thực phẩm và đồ uống.

2. Lọc Hiệu suất cao (HEPA) khung bằng gỗ MDF, lưu lượng thường:

upload_2016-2-20_8-37-23. 
Hình 2 Hình minh họa đặc tính kỹ thuật của dòng lọc HEPA của Camfil này

* Ưu điểm của loại HEPA này:

– Thường hay được sử dụng ở các miệng gió Phòng sạch,

– Giá thành hợp lý.

* Nhược điểm của loại lọc HEPA này:

– Vận tốc gió tại bề mặt lọc Hepa hơi lớn khoảng từ 0,7 m/s – 1,7 m/s. Không thích hợp cho những nơi yêu cầu tốc độ gió nhỏ như Phòng mổ bệnh viện,…

– Không thuộc dòng lọc Prosafe.(Yêu cầu an toàn vi sinh đối với 1 số dòng lọc của Camfil. Nên hạn chế dùng trong lĩnh vực thực phẩm và đồ uống.

– Khung HEPA bằng gỗ MDF nên không thích hợp để dùng ở một số nơi có độ ẩm trong không khí cao. Vì như thế, sẽ làm ẩm mốc, hư hỏng lọc.

3. Lọc Hiệu suất cao (HEPA) khung bằng thép mạ kẽm, lưu lượng cao:

upload_2016-2-20_8-47-44. 
Hình 3 Hình minh họa đặc tính kỹ thuật của loại lọc Hepa này

* Ưu điểm của loại lọc HEPA này:

– Thường hay được sử dụng trên các đường ống gió hoặc đôi khi ở các miệng gió Phòng sạch (nếu cần),

– Lưu lượng lớn nên sử dụng ít lọc, không mất nhiều không gian lắp lọc.

* Nhược điểm của loại lọc HEPA này:

– Vận tốc gió tại bề mặt lọc Hepa hơi lớn (khoảng từ 2,74 m/s – 3,73 m/s) nên không thích hợp cho những nơi yêu cầu tốc độ gió nhỏ như Phòng mổ bệnh viện,…

– Giá thành hơi cao.

– Không thuộc dòng lọc Prosafe (Yêu cầu an toàn vi sinh đối với 1 số dòng lọc của Camfil) nên hạn chế dùng trong lĩnh vực thực phẩm và đồ uống.

4. Lọc Hiệu suất cao – HEPA khung bằng nhựa ABS, lưu lượng cao:

upload_2016-2-20_9-2-15.
Hình 4 Hình minh họa đặc tính kỹ thuật của loại lọc này

* Ưu điểm của loại lọc Hepa này:

– Thường hay được sử dụng trên các đường ống gió hoặc đôi khi ở các miệng gió Phòng sạch (nếu cần lọc Hepa Camfil lưu lượng lớn)

– Lưu lượng lớn nên sử dụng ít lọc, không mất nhiều không gian lắp lọc,

– Loại này thuộc dòng Prosafe (Yêu cầu an toàn vi sinh đối với 1 số dòng lọc của Camfil) nên an toàn cho sức khỏe con người khi sử dụng nó trong các Nhà máy sản xuất Thực phẩm & Đồ uống.

* Nhược điểm của loại lọc Hepa này:

– Vận tốc gió tại bề mặt lọc hơi lớn (khoảng từ 2,53 m/s – 3,73 m/s) nên không thích hợp cho những nơi yêu cầu tốc độ gió nhỏ như Phòng mổ bệnh viện,…

– Giá thành hơi cao.

5. Lọc Hiệu suất cao- Hepa khung bằng nhựa ABS, dạng chữ V:

upload_2016-2-20_9-27-49.
Hình 5 Hình minh họa đặc tính kỹ thuật của loại lọc Camfil này

* Ưu điểm của loại lọc Epa, Hepa này:

– Loại này có dạng chữ V và lắp đặt theo dạng khe rãnh trượt 25 mm, nên thích hợp cho việc làm khung lắp đẩy lọc trong những yêu cầu chuyên biệt, khi mà ở đó cả 03 lớp lọc thô, lọc tinh và lọc hiệu suất cao này cùng chứa trong một hộp lọc chung.

* Nhược điểm của loại lọc Camfil này:

– Không thuộc dòng lọc Prosafe (an toàn cho sức khỏe con người) nên hạn chế dùng trong lĩnh vực thực phẩm và đồ uống.

6. Lọc Hiệu suất cao- Hepa khung bằng Nhôm dòng Megalam:

–  vận tốc gió tại bề mặt thấp, mặt lưới bảo vệ 02 bên bề mặt lọc:

upload_2016-2-20_9-44-46. 
Hình 6 Hình minh họa những loại lọc có độ dày khác nhau thuộc dòng Megalam

– Với dòng lọc Hepa Megalam này, chúng ta sẽ có 03 độ dày khác nhau, lần lượt là: 66 mm , 90 mm , 110 mm,

– Chúng ta sẽ có: Chênh áp ban đầu giảm dần, Tiết kiệm năng lượng nhiều hơn và Tuổi thọ lọc sẽ lâu hơn tương ứng theo chiều tăng dần của độ dày lọc (66 mm – 90 mm – 110 mm),

– Ví dụ:

upload_2016-2-20_10-14-17.
Hình 7 Một số Model ứng với dòng Megalam có bề dày 66 mm

upload_2016-2-20_10-15-8.
Hình 8 Một số Model ứng với dòng Megalam có bề dày 90 mm

upload_2016-2-20_10-15-46.
Hình 9 Một số Model ứng với dòng Megalam có bề dày 110 mm

* Nhận xét và bàn luận:

– Từ hình 7, hình 8, hình 9, ta thấy: ứng với cùng một lớp lọc HEPA H14, cùng chiều dài – chiều rộng của khung lọc, cùng một mức lưu lượng; nhưng với bề dày 66 mm có chênh áp ban đầu 140 Pa, bề dày 90 mm có chênh áp ban đầu 95 Pa, bề dày 110 mm có chênh áp ban đầu 65 Pa.

=> Tuổi thọ lọc Hepa sẽ tăng dần (tiết kiệm chi phí vận hành hệ thống) tương ứng theo bề dày 66 mm – 90 mm – 110 mm.

– Giải thích: Vì ở bề dày 66 mm ta có diện tích vật liệu lọc Hepa Camfil là: 9,7 m2 ; ở bề dày 90 mm ta có diện tích vật liệu lọc 13,2 m2 ; ở bề dày 110 mm ta có diện tích vật liệu lọc 17,5 m2 . Nên ứng với cùng một kích thước dài – rộng, cùng một mức lưu lượng qua lọc ta sẽ có mức chênh áp ban đầu (khi lọc còn mới tinh) sẽ khác nhau là như vậy !

* Ưu điểm của loại lọc Hepa này:

– Vận tốc gió tại bề mặt lọc thấp (0,45 m/s) nên thích hợp sử dụng ở những nơi cần dòng khí thổi ra đồng đều, thường được sử dụng ở miệng gió Phòng mổ, trong Tủ cấy vô trùng (vi sinh), …

– Loại này có mặt lưới bảo vệ ở cả 02 bên (mặt gió ra – mặt gió vào), nên sẽ bảo vệ được bề mặt vật liệu lọc, tránh được tay hay va chạm của chúng ta khi di chuyển, tháo lắp lọc. Nếu không có mặt lưới bảo vệ chúng ta rất dễ làm thủng, bong tróc vật liệu lọc và như thế bụi sẽ rất dễ đi vào Phòng sạch => Lọc bị hư,

– Loại này thuộc dòng Prosafe (Yêu cầu an toàn vi sinh đối với 1 số dòng lọc của Camfil) khi sử dụng nó trong các Nhà máy sản xuất Thực phẩm & Đồ uống, các phòng mổ bệnh viện….

* Nhược điểm của loại lọc Hepa này:

– Giá thành hơi cao.

7. Thời gian thay thế lọc Hiệu suất cao- Hepa và cách xác định:

* Thời gian thay thế lọc HEPA Camfil:

– Theo kỹ thuật: Khi chênh áp qua lọc đạt 500 Pa ( hoặc theo chênh áp của từng dòng) là khuyến nghị nên thay mới,

– Theo hệ số kinh nghiệm: Thường khoảng 01 (một) năm. Vì đã được 02 lớp lọc thô & lọc túi bảo vệ.

* Cách xác định thời gian thay thế lọc Hepa:

– Theo kỹ thuật: Dùng đồng hồ đo chênh áp Dwyer, khi kim đồng hồ hiển thị đến 500 Pa thì nên thay thế mới,

– Theo hệ số kinh nghiệm: Trực tiếp nhìn bằng mắt thường thấy có bụi bám đầy, dày đặc và đen cả lọc; hoặc khi vào phòng sạch mà cảm giác không còn nhiệt độ mát theo yêu cầu nữa, trong oi bức hơn trước nghĩa là lưu lượng gió cấp vào phòng không đủ do bụi đã bám dày đặc nên cản trở không khí qua lọc => cấp không đủ lưu lượng vào phòng.

– Theo tính toán nhà sản xuất: Nên thay ở mức chênh áp gấp đôi chênh áp ban đầu là chênh áp thay lọc lý tưởng để tiết kiệm năng lượng và đảm bảo hiệu quả lọc của lọc Hepa tốt nhất.

 

8. Lọc Hiệu suất cao- Hepa khung bằng Nhôm dòng Megalam (Laminator), vận tốc gió tại bề mặt thấp:

upload_2016-4-2_9-45-8. 
Hình 10 Hình minh họa đặc tính kỹ thuật của loại lọc hepa này
* Ưu điểm của loại lọc Hepa này:

– Vận tốc gió tại bề mặt lọc thấp (0,45 m/s) nên thích hợp sử dụng ở những nơi cần dòng khí thổi ra đồng đều, thường được sử dụng ở miệng gió Phòng mổ, phòng sạch, trong tủ cấy vô trùng (vi sinh), …

– Đặc biệt: Với loại lọc này nó được bổ sung thêm một màng bằng sợi thủy tinh (glass fibre screen) ở mặt gió ra; chính nhờ đặc điểm màng này giúp khuếch tán và tạo dòng khí laminar. Nên loại lọc này rất thích hợp dùng cho miệng gió Phòng mổ đại phẫu ở các Bệnh viện hay dùng trong các Tủ cấy vô trùng (vi sinh).​

9. Một số ưu điểm của lọc HEPA Camfil so với những hãng lọc khác:

– Hiện nay, trên thị trường chúng ta có rất nhiều hãng lọc với giá thành khá rẻ. Một số anh (chị) Phụ trách Phòng Cơ điện Bảo trì hoặc Phụ trách Phòng thu mua, vì thấy giá rẻ nên đã đặt mua những hãng lọc này, và bỏ qua những báo giá cao hơn.

– Tuy nhiên, từ xưa ông (bà) ta hay có câu: “tiền nào thì của nấy”. Giá cả luôn luôn song hành cùng với chất lượng. Chúng ta đừng vì ham giá rẻ mà mua về lắp rồi sau: một thời gian ngắn sử dụng bụi đã phát sinh trở lại trong khu vực sản xuất Phòng sạch của mình; hay lọc kém chất lượng nên dễ bị bypass, rò rỉ hay hư hỏng lọc => ảnh hưởng đến tuổi thọ và khoảng cách thời gian thay thế lọc sẽ ngắn hơn => chi phí vận hành, mua thay thế lọc sẽ tăng lên.

– Đối với lọc HEPA, ULPA của Camfil chúng tôi có những ưu việt như sau:

9.1 Về test – kiểm tra lọc Hepa:

– Tất cả các lọc HEPA, ULPA của Camfil trước khi xuất xưởng đều được máy scan test riêng biệt và có test report đính kèm theo từng lọc. Nếu máy scan test phát hiện sản phẩm nào bị lỗi, bị rò rỉ, không đạt thì sản phẩm đó sẽ bị loại bỏ ngay.

– Tính năng “Auto-Scanner”:

+ Được điều khiển bằng máy tính,
+ 6 máy đếm hạt (nhanh chóng và chính xác phát hiện rò rỉ),
+ Phát hiện rò rỉ, đo lường tổn thất áp suất và hiệu quả tổng thể,
+ 100% thử nghiệm quét (scan testing). Tất cả các sản phẩm được cung cấp với báo cáo thử nghiệm riêng biệt.

upload_2016-4-2_9-21-44.
Hình 11 Hình minh họa máy đang scan testing một lọc HEPA vừa sản xuất xong

upload_2016-4-2_9-24-27.
Hình 12 Hình minh họa một test report do máy test đo được tại Nhà máy sản xuất của Camfil

9.2 Công nghệ gấp nếp tiên tiến:

– CMS TM – kiểm soát khoảng cách vật liệu lọc, ưu điểm:

+ Tối ưu hóa bề dày và khoảng cách,
+ Tuổi thọ kéo dài,
+ Phần tử lọc cứng (không rơi rụng),
+ Tính đồng đều lưu lượng không khí tốt,
+ Nhìn chung, chi phí vận hành thấp hơn.

upload_2016-4-2_9-28-18.
Hình 13 Hình minh họa khoảng cách vật liệu lọc – công nghệ gấp nếp tiên tiến vật liệu Hepa của Camfil

9.3 Máy phun gasket làm kín tự động:

– Làm kín (gasket) chống rò rỉ mà không cần chỗ nối ghép:

upload_2016-4-2_9-30-10.
Hình 14 Sự khác nhau giữa gasket Hepa Camfil (bên trái) và gasket các hãng lọc Hepa khác (bên phải)

* Nhận xét và bàn luận:

– Từ hình 14, ta thấy với gasket (làm kín) bằng máy phun tự động của Camfil (hình bên trái) thì ngay góc cua 90 độ, gasket vẫn giữ đượcmức độ đồng đều và liên tục (không có khe hở hay các gờ). Từ đó, khắc phục được mức độ bypass của dòng khí (chống rò rỉ).

– Còn gasket (làm kín) của các hãng lọc khác (hình bên phải) thì ngay góc cua 90 độ, gasket không còn đồng đều và liên tục nữa (do có mối nối không liền mạch tạo ra gờ và các khe hở). Từ đó, dẫn đến mức độ bypass của dòng khí lớn (rò rỉ nhiều).

=> Đó cũng là một lợi thế ưu việt của Camfil so với một số hãng lọc khác.

 

Khi có yêu cầu về thông tin lọc khí Camfil hoặc cần hỗ trợ, tư vấn về các dòng lọc thô, lọc tinh, lọc HEPA dùng trong hệ thống HVAC, trong phòng mổ, xin anh chị vui lòng liên hệ Camfil Việt Nam để được hỗ trợ:

Nguyen Viet Hoang
Sales Department.
27 MEE Corp
Cell: + 84 937 644 666
Email: hoang@27mec.com.vn
Address: 340 Truong Chinh street, District 12, HCM city, Vietnam
Website: www.airfiltech.vn

CAMHOSP 2- CUNG CẤP DÒNG KHÍ CHẢY TẦNG CHO PHÒNG MỔ

CamHosp 2 là hệ thống được thiết kế với nhiều module nhỏ ghép lại, từng module nhỏ bao gồm hệ thống housing (hộp chứa) được sản xuất tại Camfil Pháp và phin lọc HEPA Camfil (H14). Ưu điểm của hệ thống này là thiết kế phù hợp với tiêu chuẩn yêu cầu cao, tốc độ dòng khí

XEM BÀI VIẾT CHI TIẾT

CAMHOSP 2- CUNG CẤP DÒNG KHÍ CHẢY TẦNG CHO PHÒNG MỔ

CamHosp 2 là hệ thống được thiết kế với nhiều module nhỏ ghép lại, từng module nhỏ bao gồm hệ thống housing (hộp chứa) được sản xuất tại Camfil Pháp và phin lọc HEPA Camfil (H14).

Ưu điểm của hệ thống này là thiết kế phù hợp với tiêu chuẩn yêu cầu cao, tốc độ dòng khí sạch thấp và đi thẳng, cơ chế làm kín tối ưu bằng gasket hoặc gel, có tích hợp hệ thống đèn mổ trung tâm, dễ dàng lắp đặt và bảo dưỡng,…

 

Camhosp 2 Camfil là sản phẩm được dùng trong phòng mổ bệnh viện có yêu cầu cao như:

– Dòng khí tạo ra là dòng thẳng laminar

– Tốc độ gió thấp 0.25-0.3 m/s theo tiêu chuẩn EN ISO14644

– Tỷ lệ rò rỉ dưới 0.01% đáp ứng theo tiêu chuẩn EN ISO 14644-3

– Phin lọc Hepa đầu cuối cấp độ H14 theo EN1822

– Toàn bộ hệ thống được cài đặt bằng các modun hàn và làm kín sẵn tại nhà máy để đảm bảo độ sạch độ kín đáp ứng tiêu chuẩn EN ISO 14644

– Cả trong và ngoài module đều được bảo vệ bằng sơn epoxy RAL9010

– Hệ thống được cài đặt nhanh chóng, dễ dàng bằng các bộ kit cùng với quay kẹp, hệ thống kẹp tự động

– Tuổi thọ cao, chênh áp thấp

– Camhosp 2 phù hợp với tiêu chuẩn ISO 5-ISO 6

– Có nhiều kích thước đa dạng phù hợp với các phòng phẫu thuật

 

Video trực quan Sản Phẩm Camhosp 2

https://www.youtube.com/watch?v=oFlx-9DOrGI

 

Hình 1: Mt phòng m đin hình


Hình 2: Sơ đồ tham kho v trí lp Camhosp 2 – Camfil trong phòng mổ

a) Thiết kế mi:

Hình 3: CamHOSP 2 với thiết kế gồm nhiều modul, dễ dàng thao tác lắp đặt và có nhiều kích thước, lưu lượng khác nhau tùy vào yêu cầu kĩ thuật của các phòng mổ.

b) Đặc tính CamHosp 2:

Hình 4: Mô t mt s thành phn ca CamHosp 2

* Chú thích một số từ ngữ có ở hình 4: phần mô tả Camhosp 2

+ Modules factory welded and sealed: Các mô đun được hàn và làm kín khít ở nhà máy,
+ Inter modules sealing by pre-cut compressed gasket: Liên kết mô đun được làm kín nhờ đệm làm kín được cắt sẵn và nén ép vào,
+ On site handling very easy: Thao tác dễ dàng,
+ No plenum go-through: Không có gió đi qua,
+ Factory welded “technical” tab for hangers and accessories (finish profile, flow guides…): Ở nhà máy được hàn kỹ thuật vấu đỡ để tạo giá treo và phụ kiện (biên dạng cuối, hướng dòng chảy…),
+ Complete Ceiling mounting “on the floor” , by screwing external flanges: Toàn bộ được gắn trên sàn nhà bằng cách điều chỉnh các mặt bích bên ngoài.

=> Mục tiêu là không có rò rỉ ở khu vực quan trọng.

Hình 5: Mô tả một số đặc điểm của CamHosp 2

* Chú thích một số từ ngữ có ở hình 5:

+ No pass through the plenum: Không có gió đi qua,
+ Hanger fixing on external tab: Treo cố định trên vấu đỡ bên ngoài,
+ Modules factory welded and caulked: Các mô đun được hàn và ghép khít,
+ Cleanabillity/ Decontaminabillity: Làm sạch/ Chất làm sạch,
+ Inside plenum completely free: Khoang bên trong trống hoàn toàn,
+ Oven backed epoxy coating finish: Hoàn thành sơn mạ lớp epoxy,
+ No risk for leaks on clean side: Không có nguy cơ rò rỉ ở mặt sạch,
+ Durable air tightness over time: Độ kín khí bền theo thời gian,
+ Gasket seat 100% leak free: Làm kín chống rò rỉ 100%,
+ Full welded platform: Bệ được hàn đầy đủ,
+ No gasket seat go-through: Không khí không đi qua mặt tựa,
+ Filter mounting quick and 100% reliable: Bộ lọc gắn nhanh chóng và đáng tin cậy 100%,
+ Rotating clamps, prepositionned: Quay kẹp, quán từ,
+ “Auto-stop” clamping =< gasket perfectly compressed: Kẹp dừng tự động =< làm kín hoàn hảo.

Thông số Kỹ thuật chi tiết của một số Model Camhosp 2

 

Hình 6: Hướng dẫn thao tác lắp đặt và thay thế

Chú thích một số từ ngữ có ở hình 6:
+ Screentek finishing: Screentek hoàn thiện,
+ Easy replacement of the Screentek: Thay thế dễ dàng Screentek.

Các tính năng và hiệu quả đáp ứng các yêu cầu cao về chất lượng của Camhosp 2:

Hình 7: Một số hình ảnh tham khảo thực tế

Khi có yêu cầu về thông tin lọc khí Camfil hoặc cần hỗ trợ, tư vấn về các dòng lọc thô, lọc tinh Camfil, lọc HEPA dùng trong hệ thống HVAC, trong phòng mổ, xin anh chị vui lòng liên hệ Camfil Việt Nam để được hỗ trợ:

Nguyen Viet Hoang
Sales Department.
27 MEE Corp
Cell: + 84 937 644 666
Email: hoang@27mec.com.vn
Address: 340 Truong Chinh street, District 12, HCM city, Vietnam
Website: www.airfiltech.vn

TRIỂN LÃM HVACR VIỆT NAM LẦN THỨ 12

TRIỂN LÃM HVACR VIỆT NAM LẦN THỨ 12 CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN 27 Trân trọng kính mời Quý khách hàng, Quý đối tác tới tham quan gian hàng của chúng tôi tại HVACR VIETNAM 2018! Triển lãm HVACR Việt Nam lần thứ 12 sẽ lần đầu đến với Hà Nội từ ngày 18-20

XEM BÀI VIẾT CHI TIẾT

TRIỂN LÃM HVACR VIỆT NAM LẦN THỨ 12

TRIỂN LÃM HVACR VIỆT NAM LẦN THỨ 12

CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN 27 Trân trọng kính mời Quý khách hàng, Quý đối tác tới tham quan gian hàng của chúng tôi tại HVACR VIETNAM 2018!

Triển lãm HVACR Việt Nam lần thứ 12 sẽ lần đầu đến với Hà Nội từ ngày 18-20 tháng 4, 2018 tại Cung Triển lãm Kiến trúc, Quy hoạch Xây dựng Quốc Gia (NECC).

HVACR Việt Nam là triển lãm quốc tế uy tín hàng đầu khu vực về Hệ thống sưởi, Thông gió, Lọc khí, Điều hòa không khí và Hệ thống làm lạnh. Triển lãm nổi bật với sự kết nối hợp tác cùng các chuyên gia trong ngành cũng như chuỗi hội thảo chuyên đề miễn phí về các công nghệ và hệ thống xanh HVACR. Năm nay, triển lãm sẽ chào đón hơn 100 đơn vị tham gia trưng bày đến từ các quốc gia như Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, Thổ Nhĩ Kì, Mỹ, Singapore, Thái Lan, Việt Nam, v.v.

Công Ty Cổ Phần Kỹ Thuật Cơ Điện 27 tự hào nhà cung cấp hàng đầu về sản phẩm Lọc không khí và Máy gom bụi của tập đoàn Camfil tại Việt Nam. Với kinh nghiệm nhiều năm tham gia hội chợ triển lãm HVACR VIETNAM, chúng tôi xin hân hạnh giới thiệu về các dòng sản phẩm chúng tôi sẽ mang tới tham gia và giới thiệu tại hội chợ như sau:

  • Lọc không khí sơ cấp, thứ cấp (pre-filter, fine filter).
  • Lọc EPA, HEPA & ULPA dùng cho phòng sạch sản xuất (clean room).
  • Hệ thống máy gom bụi trung tâm (dust & vacuum collector) .
  • Giải pháp xử lý khí ô nhiễm, an toàn sinh – hóa học…
  • Hệ thống bơm hút chân không Busch, quạt cao áp và thiết bị chống cháy nổ
  • Đồng hồ đo, cảm biến lưu lượng, áp suất, nhiệt độ, độ ẩm nhãn hiệu Dwyer.
  • Máy lọc không khí CamCleaner dành cho bệnh viện, nhà xưởng, hội trường lớn, hộ gia đình….

Công Ty Cổ Phần Kỹ Thuật Cơ Điện 27 rất mong nhận được sự quan tâm, tham quan của Quý khách hàng của Quý đối tác tại gian hàng của Chúng tôi tại: Gian A42 – Cung Triển lãm Kiến trúc, Quy hoạch Xây dựng Quốc Gia -Đỗ Đức Dục, P. Mễ Trì, Q. Nam Từ Liêm, Tp. Hà Nội từ ngày 18-20/04/2018.

Trân trọng cảm ơn và hẹn gặp Quý khách hàng tại HVACR VIETNAM 2018!

LỌC HEPA, ULPA PHÒNG SẠCH

​I. Nguồn gốc ra đời: HEPA có nghĩa là lọc không khí hiệu suất cao – “High Efficiency Particulate Air filter”. Lọc HEPA được phát triển như là một phần của dự án Manhattan, từng được sử dụng để loại bỏ chất gây ô nhiễm phóng xạ từ không khí trong sự phát triển của bom nguyên tử. Sau đó,

XEM BÀI VIẾT CHI TIẾT

LỌC HEPA, ULPA PHÒNG SẠCH

I. Nguồn gốc ra đời:

HEPA có nghĩa là lọc không khí hiệu suất cao – “High Efficiency Particulate Air filter”. Lọc HEPA được phát triển như là một phần của dự án Manhattan, từng được sử dụng để loại bỏ chất gây ô nhiễm phóng xạ từ không khí trong sự phát triển của bom nguyên tử. Sau đó, loại lọc này đã được chính phủ tiết lộ, Tổng Công ty Cambridge bắt đầu tiếp thị và bán Công nghệ này. Công ty Camfil Farr đã mua lại Công ty Cambridge và sản phẩm, công nghệ HEPA của họ. Lọc dp là một đại diện cho Công ty Camfil Farr và các dòng sản phẩm của họ kể từ năm 1973 và chúng tôi đã tích lũy được một lượng lớn kiến thức trong lĩnh vực này.

upload_2014-8-11_10-13-19.
Hình 1 Hình dáng của một số lọc HEPA

Quy trình sản xuất lọc HEPA của Camfil:

https://www.youtube.com/watch?v=DIJJKzbxq5A

Quy trình kiểm tra, test lọc trước khi xuất xưởng của lọc HEPA, ULPA CAMFIL kèm theo giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn:

https://www.youtube.com/watch?v=9m4Bb8qd7Uw

 

II. Ứng dụng:

Lọc HEPA thường được sử dụng trong hai loại tình huống, nhưng có rất nhiều các ứng dụng khác sẽ không được đề cập ở đây.

1. Tình huống thứ nhất: trong lĩnh vực phòng sạch: nơi mà mục tiêu là để loại bỏ càng nhiều bụi từ không khí càng tốt. Phòng sạch được sử dụng trong sản xuất các linh kiện điện tử nơi mà bụi có thể làm hỏng toàn bộ bảng mạch. Chip máy tính, ổ đĩa cứng máy tính, bo mạch chủ, linh kiện điện thoại di động, và một loạt các linh kiện điện tử là một vài ví dụ về các loại sản phẩm được sản xuất ở nơi mà lọc HEPA phải được sử dụng.

upload_2014-8-11_10-16-53.
Hình 2 Một bản mạch điển tử điển hình

2. Tình huống thứ hai: lọc HEPA được sử dụng là trong ngành Công nghiệp chăm sóc sức khỏe. Trong các ứng dụng này mục tiêu là để có một môi trường vô trùng. Bụi sẽ không làm thiệt hại nhiều miễn là nó vô trùng, nhưng nó dễ dàng loại bỏ các hạt bụi hơn là để khử trùng. Ngoài ra, làm việc với các vật phẩm độc hại như virus AIDS, virus lao, vi khuẩn E. coli, và nhiều loại vi khuẩn chết người khác và virus vì lợi ích nghiên cứu, yêu cầu phải dùng lọc HEPA. Hầu hết các Công ty Dược phẩm có hoạt động rộng lớn yêu cầu phải dùng lọc HEPA từ phòng nghiên cứu đến dây chuyền sản xuất thuốc và cuối cùng là bộ phận đóng gói. Một số bệnh viện sử dụng lọc HEPA ở bàn phẫu thuật và trong khu vực cách ly bệnh lao.

upload_2014-8-11_10-24-56.

Hình 3 Dược phẩm thông dụngupload_2014-8-11_10-25-10.

Hình 4 Phòng mổ điển hình

III. Một số thông tin khác:

Lọc HEPA được sản xuất ở hiệu suất khác nhau từ 95.0% đến 99,997% tùy thuộc vào nhu cầu. Hiệu quả được xác định bởi số lượng các hạt bụi mà phin lọc sẽ loại bỏ từ không khí. Camfil Farr có lọc HEPA sẽ loại bỏ 99,997% các hạt bụi có kích thước 0,12µ từ không khí, mà thực sự là phân loại như một bộ lọc ULPA. Một phân tử muối có kích thước giữa 20µ đến 40µ, vì vậy bạn có thể thấy được mức độ lọc mà chúng tôi đang nói đến. Phấn hoa có kích thước khoảng 10µ mà hầu như chúng ta không thể nhìn thấy bằng mắt thường, và vi khuẩn, chẳng hạn vi khuẩn E. coli có kích thước từ 0,6µ đến 15µ.

Tại Camfil Farr, mỗi phin lọc được kiểm tra riêng lẻ và được chứng nhận về hiệu suất cũng như trở lực ban đầu bởi công nghệ kiểm tra hiện đại nhất, sử dụng máy đo xuyên cho hạt bụi kích thước 0,3µ – theo tiêu chuẩn DOP (DOS thử nghiệm có sẵn), hoặc đôi quang phổ kế laser cho các kiểm tra với kích thước hạt cụ thể. Ngoài ra, thiết bị tự động quét được sử dụng để xác minh phin lọc không bị rò rỉ. Cho các yêu cầu nghiêm ngặt hơn, các phương pháp khác có sẵn. Tài liệu của dữ liệu kiểm tra được đính kèm trên khung lọc và thư xác nhận hiện có sẵn cho mỗi phin lọc. Nếu bạn không yêu cầu kết quả kiểm tra và cấp giấy chứng nhận cho mỗi bộ lọc HEPA, sẽ là khôn ngoan khi bạn yêu cầu kết quả kiểm tra và cấp giấy chứng nhận để đảm bảo nhà cung cấp của bạn đặt chất lượng sản phẩm lên hàng đầu .​

Phần cứng ở các lọc HEPA được lắp đặt cũng là một phần quan trọng của lọc, khi bạn không muốn rò rỉ không khí hoặc bypass xung quanh lọc. Lọc Farr và dp có khung lọc HEPA và phần cứng để chống rò rỉ hoàn toàn khi lắp đặt lọc HEPA.

SO SÁNH LỌC ULPA VÀ LỌC HEPA

1. Khái niệm về bộ lọc ULPA

Bộ lọc ULPA phòng sạch, cách gọi khác là bộ lọc Ultra-HEPA, là cấp độ tiếp theo của quy trình thanh lọc không khí từ các bộ lọc HEPA bắt 99,999% các hạt không khí có kích thước 0,3 microns và nhỏ hơn nữa từ không khí đi qua bao gồm cả khói thuốc, phấn hoa và bụi.
Tiêu chuẩn bộ lọc ULPA: EN1822 (99,9995%@0,12 micron)

Ứng dụng : Lọc phòng mổ bệnh viện, lọc phòng sạch…

Chất liệu bộ lọc ULPA: Sợi thủy tinh/sợi tổng hợp ; Khung : Khung Gỗ, khung nhôm hoặc khung GI…

2. Khái niệm về bộ lọc HEPA

HEPA có nghĩa là: Hạt không khí hiệu năng cao, HEPA là một phương pháp lọc rất hiệu quả, cái mà các hạt được lấy bằng kính hiển vi từ không khí xung quanh khi nó đi qua bộ lọc HEPA. Vùng bộ lọc HEPA với nhiều hiệu quả phụ thuộc vào kích thước của các hạt. Hiệu năng lọc không khí của bộ lọc HEPA đạt đến 99,97% các hạt và chỉ cho phép các hạt có kích thước 0,3 micron hoặc nhỏ hơn đi qua bộ lọc
Tiêu chuẩn: EN1822-H13 (lọc HEPA H13)
Ứng dụng : Lọc phòng sạch trong bệnh viện, những nơi có yêu cầu bụi thấp
Chất liệu bộ lọc : Sợi thủy tinh/sợi tổng hợp ; Khung : Khung nhôm, khung Gỗ, khung GI hoặc khung Inox…
3. Sự khác nhau về khả năng lọc bụi giữa bộ lọc ULPA và bộ lọc HEPA

– Bộ lọc ULPA có khả năng lọc hạt bụi có kích thước nhỏ hơn, với hiệu năng lớn hơn gấp 10 lần so với các bộ lọc HEPA
– Bộ lọc ULPA được kiểm tra và đánh giá để loại bỏ các hạt có kích thước 0,12 micron và lớn hơn nữa, ở một hiệu năng là 99,9995%
– Bộ lọc HEPA loại bỏ được các hạt 0,3 micron và lớn hơn ở hiệu năng là 99,99%.

4. Sự khác nhau về thời gian sử dụng của bộ lọc ULPA và bộ lọc HEPA

– Bộ lọc ULPA đắt tiền hơn bộ lọc HEPA, hiệu quả lọc sạch với chất lượng cao hơn, thời gian thay thế bộ lọc ULPA sau khi sử dụng từ 3->5 năm, tùy thuộc vào chất lượng của không khí xung quanh và bộ lọc trước thường được thay thế như thế nào ; thời gian thay thế bộ lọc HEPA thường sớm hơn thường là 6 tháng-1 năm sau khi sử dụng.

Khi cần thêm thông tin hỗ trợ về sản phẩm, cần tư vấn về kĩ thuật về các dòng lọc thô, lọc tinh, lọc HEPA Camfil, ULPA Camfil và hệ thống lọc bụi Dust collector Camfil (Gold Series) xin Quý anh chị vui lòng liên hệ:

Nguyen Viet Hoang
Sales Department.

27 MEE Corp
Cell: + 84 937644666
Fax: + 84 2862568463
Email: hoang@27mec.com.vn
Address: 340 Truong Chinh street, District 12, HCM city, Vietnam
Website: www.airfiltech.vn

CÁC NGUY HIỂM CỦA KHÔNG KHÍ TRONG NHÀ HƠN KHÔNG KHÍ NGOÀI TRỜI: LÀM THẾ NÀO ĐỂ NGĂN CHẶN CHÚNG?

Hầu hết mọi người đều nghĩ đến ô nhiễm không khí vì các chất gây ô nhiễm trong không khí được tìm thấy ở ngoài trời, như khí thải xe cộ hoặc khói thải từ các ống khói công nghiệp. Tuy nhiên, những nghiên cứu gần đây đã khảo sát sự nguy hiểm của không

XEM BÀI VIẾT CHI TIẾT

CÁC NGUY HIỂM CỦA KHÔNG KHÍ TRONG NHÀ HƠN KHÔNG KHÍ NGOÀI TRỜI: LÀM THẾ NÀO ĐỂ NGĂN CHẶN CHÚNG?

Hầu hết mọi người đều nghĩ đến ô nhiễm không khí vì các chất gây ô nhiễm trong không khí được tìm thấy ở ngoài trời, như khí thải xe cộ hoặc khói thải từ các ống khói công nghiệp. Tuy nhiên, những nghiên cứu gần đây đã khảo sát sự nguy hiểm của không khí trong nhà. Qua không khí ngoài trời và nhận thấy rằng không khí trong nhà thường xuyên bị ô nhiễm nhiều hơn. Không khí trong nhà có hại hơn không khí ngoài trời. Các hóa chất nguy hiểm như chất có trong chất tẩy rửa, cũng như nấm mốc và khói, có thể tích tụ bên trong. Làm thế nào để các chất ô nhiễm không khí trong nhà ảnh hưởng đến chúng ta? Hơn nữa, có thể làm gì để bảo vệ chúng ta khỏi những chất ô nhiễm không khí?

Các nguồn ô nhiễm không khí trong nhà

Các chất gây ô nhiễm không khí trong nhà gồm có bụi, nấm mốc, tạp vật nuôi, vật chất dạng hạt, nitơ dioxit, radon, carbon monoxide, ozon và bioaerosols. Các nguồn ô nhiễm không khí trong nhà bao gồm vật liệu xây dựng, hóa chất tẩy rửa, đồ gỗ, khói môi trường hoặc khói thuốc, thiết bị nấu ăn, con người và động vật. Không khí trong nhà thường ô nhiễm hơn không khí ngoài trời bởi vì không giống như không khí ngoài trời ở một nơi, từ từ tích tụ nhiều chất gây ô nhiễm.

Các chất ô nhiễm không khí sinh học như nấm mốc có thể đến từ độ ẩm tích tụ trong nhà, trong khi vật nuôi sẽ để lại vật nuôi quanh quẩn quanh nhà. Bụi có xu hướng đến từ bụi bẩn được theo dõi từ bên ngoài cũng như là da người chết.

“Radon là một loại khí vô hình và phóng xạ xảy ra tự nhiên trong các dạng đá nhất định. Radon có thể rò rỉ vào các ngôi nhà thông qua nền móng “, Charlie Seyffer của Camfil, Giám đốc Tiếp thị và Tài liệu Kỹ thuật, và thành viên ASHRAE 37 năm tham gia

.”Các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi có thể tìm thấy trong các hóa chất như sơn, bàn chải, vật liệu làm sạch và vật liệu xây dựng. Hơi khói thuốc và khói thường xuyên xuất phát từ khói thuốc lá nhưng nó cũng có thể đến từ các nguồn như lò sưởi và lò sưởi “(1).

Ozone được gây ra khi ánh sáng mặt trời phản ứng với một số chất ô nhiễm không khí, nhưng nó cũng có thể đến từ ionizers trong nhà thường được sử dụng để làm sạch không khí. Carbon monoxide là một loại khí không màu và không mùi, được thải ra chủ yếu bằng việc đốt các nhiên liệu hóa thạch, vì vậy bếp gas, lò sưởi và các nguồn đốt khác có thể giải phóng nó

Tác hại của Ô nhiễm không khí trong nhà

Tác hại của ô nhiễm không khí trong nhà bao gồm các tác động ngắn hạn như ho, kích ứng mắt và khó thở với các tác động lâu dài như sự phát triển của các bệnh hô hấp và ung thư. Tùy thuộc vào mức độ nguy hiểm của chất gây ô nhiễm và nồng độ của nó, có thể xảy ra những ảnh hưởng nghiêm trọng hơn. Tiếp xúc với một số chất gây ô nhiễm, như carbon monoxide, thậm chí có thể gây tử vong khá nhanh.

Các triệu chứng thường gặp khi tiếp xúc với ô nhiễm không khí trong nhà bao gồm mệt mỏi, đau đầu, hắt hơi, ho và tắc nghẽn. Các triệu chứng nghiêm trọng hơn bao gồm phát ban, ớn lạnh, và sốt, nhịp tim không đều hoặc hụt hơi, buồn nôn, và nôn.

Seyffer nói: “Việc tiếp xúc với các chất gây ô nhiễm sinh học như làn da và nấm mốc động vật thường gây ra phản ứng dị ứng nhưng có thể gây ra bệnh cúm hoặc các bệnh truyền nhiễm khác. “Phơi nhiễm ozone có thể dẫn đến tổn thương đường hô hấp và khó thở nếu phơi nhiễm phổi liên tục có thể là vĩnh viễn.” (2)

Sự phơi nhiễm vật chất từ bếp lò và hệ thống sưởi ấm có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng hen, kích ứng mắt mũi và họng, cũng như các bệnh về đường hô hấp và tim mạch. Nó cũng có thể gây ra ung thư phổi và thường xuyên đóng góp vào tử vong sớm.

Nitơ dioxide có thể gây kích ứng mắt, mũi và cổ họng, cũng như nhiễm trùng đường hô hấp và làm hư hại vĩnh viễn phổi. Các chất gây ô nhiễm như amiăng, chì và radon có thể rất nguy hiểm nhưng rất khó để phát hiện, vì vậy điều quan trọng là phải tuân thủ các thủ tục phù hợp để bảo vệ mình khỏi các chất gây ô nhiễm này. Amiăng có thể gây ra ung thư phổi, và do đó có thể radon. Chì có thể dẫn đến tổn thương não và thần kinh, tổn thương thận, tổn thương tim mạch và thiếu máu.

Ngăn ngừa các nguy hiểm của không khí trong nhà ngoài không khí ngoài trời.

Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) ước tính rằng khi so sánh với tử vong do ô nhiễm không khí ngoài trời, ô nhiễm không khí trong nhà có thể giết nhiều người hơn. Việc nấu nướng gia đình bằng than đá hoặc các lò nung đốt sinh khối khác đã giết chết khoảng 4,2 triệu người vào năm 2012, trong khi ô nhiễm không khí ngoài trời làm thiệt mạng khoảng 3,7 triệu “, Seyffer nói. “Ngăn ngừa nguy cơ không khí trong nhà qua không khí ngoài trời là vấn đề theo dõi và kiểm soát các chất gây ô nhiễm không khí trong nhà, và mặc dù nó có thể phức tạp nhưng nó là hoàn toàn cần thiết cho sức khoẻ của con người.” (3)

Một trong những cách hiệu quả nhất để chống lại ô nhiễm không khí trong nhà là cải thiện thông gió. Thông gió có thể được thực hiện thông qua các phương tiện tự nhiên như mở cửa và cửa sổ, và với các hệ thống cơ khí như hệ thống HVAC điều chỉnh không khí và điều hòa không khí. Bạn sẽ muốn sử dụng bộ lọc không khí và hệ thống HVAC của bạn thường xuyên kiểm tra cho bất kỳ vấn đề bảo trì.

“Đừng để người ta hút thuốc trong nhà bạn, vì khói thuốc lá là một trong những chất gây ô nhiễm không khí trong nhà hàng đầu và là một trong những chất gây ô nhiễm nguy hiểm nhất trong nhà”, Seyffer giải thích. “Hãy chắc chắn sử dụng chất tẩy rửa gia dụng đúng cách, ở những nơi thoáng khí. Cũng phải đảm bảo lưu giữ đúng các hóa chất này và sử dụng nguồn cung cấp làm sạch tự nhiên nếu có thể “(4).

Hãy thường xuyên dọn dẹp nhà cửa và dọn sạch những thứ như chồn vật nuôi, vi khuẩn, bụi và nấm mốc bất cứ nơi nào nó được tìm thấy. Hút chân không thường xuyên và cố gắng sử dụng máy hút không khí thải thấp nếu có thể. Cuối cùng, nếu bạn sẽ sử dụng một máy lọc không khí chắc chắn rằng đó là đúng loại. Một số máy lọc không khí có thể làm cho không khí trong nhà trở nên tồi tệ hơn bằng cách thải ra các chất gây ô nhiễm như ozon.

Chúng tôi xin gửi tới Quý khách hàng dòng sản phẩm máy lọc không khí dùng trong bệnh viện, trong hộ gia đình với màng lọc hepa Camfil, lọc khử mùi Camfil với khả năng lọc cực sạch và công suất lớn sẽ đem lại cho gia đình một bầu không khí trong lành và an toàn hơn.

– https://www.youtube.com/watch?v=GyN38Dzjagg

– https://www.airfiltech.vn/tin-tuc-goc-ky-thuat/giai-phap-khu-mui-thuoc-la-hieu-qua-camfil-viet-nam-20.html

Nếu bạn cần giúp đỡ mua đúng bộ lọc không khí hoặc máy lọc không khí để chống lại sự nguy hiểm của không khí trong nhà qua không khí ngoài trời hoặc muốn tìm hiểu thêm về các chất ô nhiễm không khí trong nhà có thể gây hại cho bạn như thế nào cùng với các biện pháp bạn có thể thực hiện để tự bảo vệ mình, hãy liên hệ cho chúng tôi- 27MEE Corp là công ty hàng đầu về lọc không khí tại Việt Nam và là đại diện của Tập Đoàn Camfil Thụy Điển tại Việt Nam.

Nguyen Viet Hoang

Sales Department.

27 MEE Corp
Cell: + 84 937644666
Email: hoang@27mec.com.vn
Head office: 340 Truong Chinh Street, Tan Hung Thuan Ward, District 12, HCM City.
Branch office: 233 Nguyen Van Cu Street, Ngoc Lam Ward, Long Bien District, Ha Noi City.
Website: www.airfiltech.vn

Nguồn: https://cleanair.camfil.us/2018/01/25/the-dangers-of-indoor-air-over-outdoor-air-how-to-prevent-them/

CATALOGUE MỚI

Kính gửi Quý khách hàng!  27MEE Corp xin gửi tới Quý khách hàng bản cập nhật sản phẩm mới nhất của lọc Camfil theo tiêu chuẩn mới nhất ISO16890 và các tiêu chuẩn tiên tiến nhất trên thế giới hiện nay tại link download: click tại đây Quý khách hàng có thể tham khảo các sản

XEM BÀI VIẾT CHI TIẾT

CATALOGUE MỚI

Kính gửi Quý khách hàng! 

27MEE Corp xin gửi tới Quý khách hàng bản cập nhật sản phẩm mới nhất của lọc Camfil theo tiêu chuẩn mới nhất ISO16890 và các tiêu chuẩn tiên tiến nhất trên thế giới hiện nay tại link download: click tại đây

Quý khách hàng có thể tham khảo các sản phẩm của Camfil trong catalog, mọi thông tin thắc mắc hoặc cần tư vấn về sản phẩm xin quý khách hàng. Ngoài ra chúng tôi còn rất nhiều tài liệu nghiên cứu của tập đoàn Camfil dành cho phòng sạch nói chung và những phòng sạch đặc biệt, đặc thù nói riêng. Quý khách hàng có nhu cầu tìm hiểu thêm xin vui lòng liên hệ cho chúng tôi để nhận được hỗ trợ sớm nhất.

Xin trân trọng cảm ơn Quý khách hàng đã quan tâm!

Nguyen Viet Hoang
Sales Department.

27 MEE Corp
Cell: + 84 937644666
Fax: + 84 2862568463
Email: hoang@27mec.com.vn
Head office: 340 Truong Chinh Street, Tan Hung Thuan Ward, District 12, HCM City.
Branch office: 233 Nguyen Van Cu Street, Ngoc Lam Ward, Long Bien District, Ha Noi City.
Website: www.airfiltech.vn

SƠ LƯỢC CÁCH CHỌN CÁC CẤP LỌC CAMFIL CHO PHÒNG SẠCH THEO CẤP ĐỘ PHÒNG SẠCH

27MEE Corp là nhà cung cấp hàng đầu về sản phẩm Lọc không khí và Máy gom bụi của tập đoàn Camfil tại Việt Nam. Chúng tôi xin hân hạnh được giới thiệu sơ lược quá trình chọn lọc Camfil cho các phòng sạch theo cấp độ lọc sạch tới Quý khách hàng để Quý

XEM BÀI VIẾT CHI TIẾT

SƠ LƯỢC CÁCH CHỌN CÁC CẤP LỌC CAMFIL CHO PHÒNG SẠCH THEO CẤP ĐỘ PHÒNG SẠCH

27MEE Corp là nhà cung cấp hàng đầu về sản phẩm Lọc không khí và Máy gom bụi của tập đoàn Camfil tại Việt Nam. Chúng tôi xin hân hạnh được giới thiệu sơ lược quá trình chọn lọc Camfil cho các phòng sạch theo cấp độ lọc sạch tới Quý khách hàng để Quý khách hàng có thể tham khảo:

1.1 Chọn lọc thô và lọc thứ cấp:

· Theo nguyên lý lọc sơ cấp (G2-G4) lọc được hạt bụi lớn gần 10µ và lọc thứ cấp lọc được hạt bụi khoảng 0.4µ.
· Đối với hệ HVAC thì ta chỉ chọn 2 cấp lọc thô và lọc thứ cấp theo tiêu chuẩn EN 779. Ta chọn cấp G4 và F7 hoặc F8. Nếu có yêu cầu cao hơn thì chọn F5 và F9.
· Một số dòng lọc thô và thứ cấp tiêu biểu của Camfil như sau:

– Lọc thô từ G3 đến M5:

 

 

– Lọc tinh từ M5 đến F9:

 

 

 

1.2 Chọn lọc HEPA & ULPA theo tiêu chuẩn phòng sạch.

· Class 100.000 (cấp độ D theo GMP) chọn HEPA H13
· Class 10.000 (cấp độ C) chọn HEPA cấp độ lọc H14.
· Class 1.000 đến 100 (cấp độ A & B) chọn ULPA cấp độ lọc U15
· Class 1 đến 10 chọn ULPA cấp độ lọc U17.
· Chú ý:
· Khi dùng lọc HEPA thì ta nên dùng lọc sơ cấp và thứ cấp để bảo vệ nó.
· Tổng tổn áp qua 3 cấp lọc vào khoảng 800Pa -1000 Pa. chú ý khi chọn cột áp quạt thổi qua lọc

Một số dòng lọc Hepa tiêu biểu của Camfil:

Hướng dẫn lựa chọn lọc không khí và quạt thông gió
Chọn lọc không khí
Lưu lương gió sạch cần cho hệ thống
• Q=V x AC trong đó
• Q: lưu lượng không khí sạch cho hệ thống (m3/h)
• A/C: (Air change) số lần thay đổi không khí/giờ
• V: (Volume) thể tích phòng sạch
Tại mỗi lọc đều có ghi lưu lượng (công suất) lọc.
Như vậy số lượng lọc cần dùng = Q/ lưu lượng lọc.
Ví dụ:
Ta có phòng sạch = W x D x H = 4 x 4 x 3 = 48 m3
– Số lần thay đổi thee yêu cầu là 25 lần/giờ
– Lưu lượng cần lọc trong 1 giờ là = 48 x 25= 1200m3/h (Lưu lượng lọc cần chọn phải lớn hơn 1200m3/h)
Kích thước theo standard lọc thô và thứ cấp là:
– 287 x 592 x độ dày =1700 m3/h, loại 490 x 592 x độ dày = 2800, loại 592 x 592 x độ dày = 3400m3/h.
– Vậy ta chọn 1 sơ cấp G4 kích thước 289 x 594 x 44mm và 1 lọc thứ cấp F8 kích thước 287 x 592 x 534mm.
– Chọn nếu cấp độ sạch là Class 100.000 tốc độ gió tại miệng ra yêu cầu 0.5m/s thì ta chọn lọc HEPA, H13 kích thước 610 x 1219 x 66mm , lưu lượng 1205m3/h hoặc hai lọc 610 x 610 x 66 lưu lượng 603m3/h )
Trong trường hợp không yêu cầu tốc độ gió thì ta chỉ chọn 1 HEPA 610 x610 x150, H13, lưu lượng 1305m3/h là được

B. Chọn quạt thông gió

1. Lưu lượng quạt:
Tiếp theo ví dụ trước ta chọn quạt với lưu lượng = 1200m3/h + tổn thất trong quá trình vận chuyển không khí.

2. Cột áp quạt:

Cột áp quạt = Tổng tổn thất áp qua các cấp lọc + tổn thất áp trên đường ống và các thiết bị khác.
Tổn thất áp khi tắc nghẹt phải thay thế lọc khư sau:
· Lọc sơ cấp (G2-G4) chênh áp thay thế 250 Pa
· Lọc thứ cấp (F5-F9) chênh áp thay thế 450 Pa
· Lọc HEPA (H10-U17) chênh áp thay thế 600 Pa
Tổng tổng thất 3 cấp vào khoảng 1300 Pa. Tuy nhiên 3 cấp lọc không đồng thời tắc nghẹt cùng một lúc do vậy nếu tiết kiệm ta nên chọn tổn thất 3 cấp khoảng khoảng 800 -1000 là được

Các thông số cần chú ý khi chọn lọc HEPA
Lưu lượng lọc = tiết diện x tốc độ gió.
Nếu tốc độ gió yêu cầu là 0.45m/s tại miệng lọc thì lưu lượng theo tandard của lọc như sau:
· 305 x 305 x (độ dày) = 151m3/h
· 305 x 610 x (độ dày) = 301m3/h
· 610 x 610 x (độ dày) = 603m3/h
· 914 x 610 x (độ dày) = 903m3/h
· 1219 x 610 x (độ dày) = 1205m3/h
· 1524 x 610 x (độ dày) = 1505m3/h
Nếu tốc độ gió là 1m/s và 2.5m/s (áp dụng tại AHU) thì lưu lượng sẽ thay đổi. Tốc độ gió càng lớn thì tổng chi phí cho lọc càng thấp và ngược lại. Tuy nhiên trong thực tế người ta thường chọn tốc độ gió tại miệng cấp khoảng <1m/s. Nếu tốc độ gió cao thì bản thân nó sinh bụi trong phòng và ảnh hường đến cấp độ sạch.
Loại yêu cầu tốc độ gió 0.45m/s thì tụt áp ban đầu thông thường <=150Pa. Các loại khác là 250 Pa. Tụt áp ban đầu ảnh hưởng đên tuổi thọ, lưu lượng và giá thành của lọc.

4. Một số ứng dụng lọc HEPA đặc biệt

· Bag In Bag out-BIBO
· Camgrid ceiling
· Camhosp for hospital

Ứng dụng được dùng nhiều trong các phòng mổ lớn của hệ thống bệnh viện lớn trên toàn thế giới và các trung tâm nghiên cứu an toàn sinh học….

Quý khách hàng và anh chị có thể tham khảo thông tin chi tiết lọc Camfil qua catalogue sản phẩm của Camfil, link download catalogue mới nhất năm 2017:

https://www.mediafire.com/file/98fnna6wn5ilaz6/Catalogue+Camfil+2017+.rar

Ngoài ra chúng tôi còn rất nhiều tài liệu nghiên cứu của tập đoàn Camfil dành cho phòng sạch nói chung và những phòng sạch đặc biệt, đặc thù nói riêng. Quý khách hàng có nhu cầu tìm hiểu thêm xin vui lòng liên hệ cho chúng tôi để nhận được hỗ trợ sớm nhất.

Xin trân trọng cảm ơn Quý khách hàng đã quan tâm!

 

Nguyen Viet Hoang

Sales Department.

27 MEE Corp

Cell: + 84 937644666

Fax:  + 84 2862568463

Email: hoang@27mec.com.vn

Head office: 340 Truong Chinh Street, Tan Hung Thuan Ward, District 12, HCM City.

Branch office: 233 Nguyen Van Cu Street, Ngoc Lam Ward, Long Bien District, Ha Noi City.

Website: www.airfiltech.vn